Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

Sách bài tập Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4

By Admin Lop12.com 20/02/2026 0

Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 4

A. Trắc nghiệm

Bài 1 trang 50 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tam giác ABC vuông tại A thì:

A. sin B + cos C = 0.

B. sin C + cos B = 0.

c. sin B – cos C = 0.

D. cos B + cos C = 0.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tam giác ABC vuông tại A thì sin B + cos C = 0

Tam giác ABC vuông tại A nên hai góc B và C là hai góc phụ nhau, do đó sin B = cos C hay sin B – cos C = 0.

Bài 2 trang 50 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tam giác ABC vuông tại A thì:

A. tan B + tan C = 0.

B. tan B + cot C = 0.

C. tan B – cot C = 0.

D. cot B + cot C = 0.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tam giác ABC vuông tại A thì tan B + tan C = 0 trang 50 sách bài tập Toán 9 Tập 1

Tam giác ABC vuông tại A nên hai góc B và C là hai góc phụ nhau.

Do đó tan B = cot C hay tan B – cot C = 0.

Bài 3 trang 51 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Chọn câu sai:

Góc nhọn α có sin α = 12 thì

A. 1tanα=3

B. 1sinα=2

C. tan2α=13

D. cos2α=14

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: cos2α=1−sin2α=1−122=34≠14 nên đáp án D sai.

  • B. Tự luận

    • Bài 4.28 trang 51 sách bài tập Toán 9 Tập 1:

      Chứng minh nếu một góc nhọn của một tam giác vuông có số đo gấp đôi số đo góc nhọn kia thì tam giác đó có một cạnh dài gấp đôi một trong hai cạnh còn lại.

      Lời giải:

      Xét tam giác ABC vuông tại A có B^=2C^

      Ta có: B^+C^=90°

      C^+2C^=90°

      3C^=90°

      C^=30°

      Tam giác ABC vuông tại A có:

      ABBC=sinC=sin30°=12 hay BC = 2AB.

      Vậy nếu một góc nhọn của một tam giác vuông có số đo gấp đôi số đo góc nhọn kia thì tam giác đó có một cạnh dài gấp đôi một trong hai cạnh còn lại.

    • Bài 4.29 trang 51 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Xét điểm B nằm giữa hai điểm A và H. Giả sử có điểm D sao cho DH vuông góc với AB và DAH^ = 15°, DBH^ = 30°. Chứng minh rằng HD=AB2.

      Lời giải:

      Xét điểm B nằm giữa hai điểm A và H. Giả sử có điểm D sao cho DH vuông góc với AB

      Xét tam giác HBD vuông tại H, ta có:

      HDBD=sinDBH^=sin30°=12, suy ra HDBD=12 hay BD = 2HD.

      Xét tam giác ABD ta có:

      ABD^=180°−BDH^=180°−30°=150°

      BDA^=180°−BAD^−ABD^=180°−150°−15°=15°

      Suy ra BAD^=BDA^, hay tam giác ABD cân tại B.

      Do đó AB = BD = 2HD hay HD=AB2(đpcm).

    • Bài 4.30 trang 51 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hai toà nhà cách nhau 32 m. Tại điểm A trên nóc toà nhà cao nhìn xuống nóc D và chân C của toà nhà thấp lần lượt theo các góc 15° và 43° (so với phương nằm ngang) (H.4.16). Tính chiều cao của hai toà nhà đó (lảm tròn đến m).

      Cho hai toà nhà cách nhau 32 m. Tại điểm A trên nóc toà nhà cao nhìn xuống nóc D và chân C của toà nhà thấp

      Lời giải:

      Cho hai toà nhà cách nhau 32 m. Tại điểm A trên nóc toà nhà cao nhìn xuống nóc D và chân C của toà nhà thấp

      Gọi điểm B là vị trí chân tòa nhà cao.

      Theo đề bài, ta có: BC = 32 m, EAC^=43°, DAE^=15°

      Do AE // BC nên EAC^=ACB^=43°

      Xét tam giác ABC vuông tại B ta có:

       AB=BC.tanACB^=32.tan43°≈30 (m)

      Xét tam giác DEA vuông tại E ta có:

       ED=EA.tanEAD^=32.tan15°≈9(m)

      CD = CE – ED = AB – ED ≈ 30 – 9 = 21 (m)

      Vậy tòa nhà cao cao xấp xỉ 30 m và tòa nhà thấp cao xấp xỉ 21 m.

    • Bài 4.31 trang 51 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh tháp Pisa ở Italia là 58 mét, tháp nghiêng góc 5°30′ đối với phương thẳng đứng (H.4.17). Khi Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất thì bóng của tháp dài bao nhiêu decimét.

      Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh tháp Pisa ở Italia là 58 mét, tháp nghiêng góc 5°30' đối với phương thẳng đứng

      Lời giải:

      Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh tháp Pisa ở Italia là 58 mét, tháp nghiêng góc 5°30' đối với phương thẳng đứng

      Gọi A là chân tháp, B là đỉnh tháp và C là vị trí bóng của đỉnh tháp.

      Theo đề bài, ta có: BC = 58 m, ABC^=5°30‘.

      Xét tam giác ACB vuông tại C ta có:

      AC=BC⋅tanB=58⋅tan5°30‘≈5,6 (m) = 56 (dm).

      Vậy bóng của tháp dài xấp xỉ 56 dm.

    • Bài 4.32 trang 52 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho tam giác ABC có đường cao AH,  B^=60°, C^ =45° và cạnh BC = 6 cm. Chứng minh rằng AH = 33−3 cm.

      Lời giải:

      Cho tam giác ABC có đường cao AH, góc B = 60 độ và góc C bằng 45 độ cạnh BC = 6 cm

      Xét tam giác ABH vuông tại H ta có:

      AH=BH.tanB=BH.tan60°=BH3 hay BH=AH3

      Xét tam giác ACH vuông cân tại H nên AH = CH.

      Ta có BC = BH + CH hay 6 = AH3+AH=AH.13+1

      Do đó AH=613+1=33−3 (cm) (đpcm).

    • Bài 4.33 trang 52 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B ở hai bên hồ nước (không đo trực tiếp được), biết khoảng cách từ một địa điểm C đến A và đến B là CA = 90 m, CB = 150 m,CAB^ = 120° (làm tròn đến m) (H.4.18).

      Tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B ở hai bên hồ nước không đo trực tiếp được

       

      Lời giải:

      Tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B ở hai bên hồ nước không đo trực tiếp được

      Kẻ đường cao CK của tam giác ABC.

      CAK^=180°−BAC^=180°−120°=60°

      Xét tam giác CAK vuông tại K ta có:

      AK=AC.cosCAK^=AC.cos60°=90.cos60°=45 (m)

      CK=AC.sinCAK^=90.sin60°=453 (m)

      Áp dụng định lý Pythagore với tam giác BCK vuông tại K, ta có:

      BK=BC2−CK2=1502−4532=1573 (m)

      Vậy AB = BK – AK = 1573−45≈83(m).

    • Bài 4.34 trang 52 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Một cầu thủ đứng cách khung thành 18 m, đá quả bóng sát mặt đất, nghiêng một góc 20° so với phương vuông góc với khung thành, tới điểm M của khung thành (H.4.19). Tính khoảng cách từ cầu thủ đến điểm M (làm tròn đến dm).

      Một cầu thủ đứng cách khung thành 18 m, đá quả bóng sát mặt đất, nghiêng một góc 20° so với phương vuông góc với khung thành

       

      Lời giải:

      Xét tam giác AHM vuông tại H ta có:

       (m) = 192 dm.

      Vậy khoảng cách từ cầu thủ đến điểm M xấp xỉ bằng 192 dm.

    • Bài 4.35 trang 52 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh hoạ như trong Hình 4.20. Tính khoảng cách giữa chúng (làm tròn đến m), biết IK = 380 m.

      Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh hoạ như trong Hình 4.20. Tính khoảng cách giữa chúng làm tròn đến m

       

      Lời giải:

      Xét tam giác AIK vuông tại I ta có:

      IA=IK.tanAKI^=380.tan65°

      Xét tam giác IBK vuông tại I ta có:

      IB=IK.tanIKB^=380.tan50°

      Mà AB = IA – IB nên AB = 380 . tan 65° – 380 . tan 50° ≈ 362 (m).

      Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền xấp xỉ bằng 362 m.

    • Bài 4.36 trang 52 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm độ dài dây cáp mắc giữa hai cọc ở vị trí C, D trên hai bên bờ vực như trong Hình 4.21 (làm tròn đến mét)

      Tìm độ dài dây cáp mắc giữa hai cọc ở vị trí C, D trên hai bên bờ vực như trong Hình 4.21 làm tròn đến mét

       

      Lời giải:

      Áp dụng kết quả bài 4.23 với p = 20 m, n = 5 m, α = 60° ta có:

      CD=ptanα−nsinα=20.tan60°−5sin60°=203−532≈34 (m).

      Vậy độ dài dây cáp mắc giữa hai cọc C và D xấp xỉ bằng 34 m.

    • Bài 4.37 trang 52 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Một người đứng cách chân ngọn hải đăng 50 m, nhìn xuống chân hải đăng dưới góc 2° và nhìn lên đỉnh ngọn hải đăng dưới góc 45° (so với đường nằm ngang) (H.4.22). Tính chiều cao ngọn hải đăng (làm tròn đến mét).

      Một người đứng cách chân ngọn hải đăng 50 m, nhìn xuống chân hải đăng dưới góc 2° và nhìn lên đỉnh ngọn hải đăng dưới góc 45°

       

      Lời giải:

      Một người đứng cách chân ngọn hải đăng 50 m, nhìn xuống chân hải đăng dưới góc 2° và nhìn lên đỉnh ngọn hải đăng dưới góc 45°

      Gọi vị trí chân hải đăng là A, đỉnh hải đăng là B, đầu người quan sát là C, H là hình chiều vuông góc của C lên AB.

      Theo đề bài, ta có: CH = 50 m, CAH^=2°, HCB^=45°

      Xét tam giác HAC vuông tại H ta có:

      AH=CH.tanHCA^=50tan2°

      Tam giác HCB vuông tại H, HCB^=45° nên tam giác HCB vuông cân tại H, suy ra HB = HC = 50 m.

      AB = AH + HB = 50 . tan 2° + 50° ≈ 52 (m).

      Vậy chiều cao ngọn hải đăng xấp xỉ bằng 52 m.

    • Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

    • Bài 12: Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng

      Bài tập cuối chương 4

      Bài 13: Mở đầu về đường tròn

      Bài 14: Cung và dây của một đường tròn

      Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

      Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

 

Tags : Tags Giải SBT Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Giải SGK Toán 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Vị trí tương đối của hai đường tròn

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 7

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Giải phương trình, hệ phương trình và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra

Sách bài tập Toán 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng

20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án

Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  2. Giải SGK Toán 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  3. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 19
  4. Giải SGK Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
  5. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 24
  6. Giải SGK Toán 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
  7. Giải SGK Toán 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Bất đẳng thức và tính chất
  8. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 36
  9. Giải SGK Toán 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất một ẩn
  10. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 2 trang 42
  11. Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai
  12. Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
  13. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52
  14. Giải SGK Toán 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
  15. Giải SGK Toán 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Căn bậc ba và căn thức bậc ba
  16. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 63
  17. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 3 trang 65
  18. Giải SGK Toán 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tỉ số lượng giác của góc nhọn
  19. Giải SGK Toán 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
  20. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 80

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz