Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

Giải SGK Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

By Admin Lop12.com 19/02/2026 0

Giải bài tập Toán 9 Bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

HĐ 1 trang 6 Toán 9 Tập 1: Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này.

Lời giải:

Hệ thức biểu thị: x+y=17.

HĐ 2 trang 6 Toán 9 Tập 1: Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm.

Quýt, cam mười bảy quả tươi

Đem chia cho một trăm người cùng vui.

Chia ba mỗi quả quýt rồi,

Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người, trăm miếng ngọt lành.

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

Lời giải:

Hệ thức liên hệ giữa x và y qua các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm là 3x+10y=100.

Luyện tập 1 trang 6 Toán 9 Tập 1: Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó.

Lời giải:

Ta có 2x−y=5 là một phương trình bậc nhất hai ẩn.

Cặp số (3;1) là một nghiệm của phương trình 2x−y=5 vì 2.3−1=5. (luôn đúng).

Luyện tập 2 trang 8 Toán 9 Tập 1: Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) 2x−3y=5;

b) 0x+y=3;

c) x+0y=−2.

Lời giải:

a) 2x−3y=5;

Ta có y=2x+53=2x3+53 nên mỗi cặp số (x;2x3+53) với x∈R tùy ý là một nghiệm của phương trình 2x−3y=5.

Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình 2x−3y=5.

Cho x=0⇒y=−53⇒A(0;−53)

y=0⇒x=52⇒B(52;0)

Đường thẳng 2x−3y=5 đi qua hai điểm A và B

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng 2x−3y=5.

b) 0x+y=3;

Ta có 0x+y=3 rút gọn thành y=3 nên phương trình có nghiệm là (x;3) với x∈R tùy ý.

Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình 0x+y=3

Cho x=0⇒y=3⇒A(0;3)

x=1⇒y=3⇒B(1;3)

Đường thẳng 0x+y=3 đi qua hai điểm A và B

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng 0x+y=3.

c) x+0y=−2.

Ta có x+0y=−2 rút gọn thành x=−2 nên phương trình có nghiệm là (−2;y) với y∈R tùy ý.

Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình x+0y=−2

Cho y=0⇒x=−2⇒A(−2;0)

y=1⇒x=−2⇒B(−2;1)

Đường thẳng x+0y=−2 đi qua hai điểm A và B

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng x+0y=−2.

Luyện tập 3 trang 9 Toán 9 Tập 1: Trong hai cặp số (0;−2) và (2;−1), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình {x−2y=44x+3y=5?

Lời giải:

Thay (0;−2) vào hệ đã cho ta có:

{0−2.(−2)=44.0+3(−2)=5 (vô lí)

Nên (0;−2) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Thay (2;−1) vào hệ đã cho ta có:

{2−2.(−1)=44.2+3(−1)=5 (luôn đúng)

Nên (2;−1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Vận dụng trang 9 Toán 9 Tập 1: Xét bài toán cổ trong tình huống mở đầu. Gọi x là số cam, y là số quýt cần tính (x;y∈N∗), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

{x+y=1710x+3y=100

Trong hai cặp số (10;7) và (7;10), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trỉnh trên? Từ đó cho biết phương án về số cam và số quýt thỏa mãn yêu cầu của bài toán cổ.

Lời giải:

Thay (10;7) vào hệ đã cho ta có:

{10+7=1710.10+3.7=100 (vô lí)

Nên (10;7) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Thay (7;10) vào hệ đã cho ta có:

{7+10=1710.7+3.10=100 (luôn đúng)

Nên (7;10) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Vậy số quả quýt là 7 quả, số quả cam là 10 quả.

Bài tập

Bài 1.1 trang 10 Toán 9 Tập 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn, vì sao?

a) 5x−8y=0;

b) 4x+0y=−2;

c) 0x+0y=1;

d) 0x−3y=9.

Lời giải:

a) Là phương trình bậc nhất vì phương trình có dạng ax+by=c và a=5;b=−8 thỏa mãn điều kiện a≠0 hoặc b≠0.

b) Là phương trình bậc nhất vì phương trình có dạng ax+by=c và a=4;b=0 thỏa mãn điều kiện a≠0 hoặc b≠0.

c) Không là phương trình bậc nhất vì phương trình có hệ số a=0;b=0 không thỏa mãn điều kiện a≠0 hoặc b≠0.

d) Là phương trình bậc nhất vì phương trình có dạng ax+by=c và a=0;b=−3 thỏa mãn điều kiện a≠0 hoặc b≠0.

Bài 1.2 trang 10 Toán 9 Tập 1: a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu “?” trong bảng sau rồi cho biết 6 nghiệm của phương trình 2x−y=1:

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho.

Lời giải:

a)

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

Các cặp nghiệm của phương trình y=2x−1 là: (−1;−3);(−0,5;−2);(0;−1);(0,5;0);(1;1);(2;3).

b) Ta có: 2x−y=1⇒y=2x−1 nên cặp số (x;2x−1) với x∈R tùy ý là nghiệm tổng quát của phương trình 2x−y=1.

Bài 1.3 trang 10 Toán 9 Tập 1: Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
 

a) 2x−y=3;

b) 0x+2y=−4;

c) 3x+0y=5.

Lời giải:

a) 2x−y=3

Ta có y=2x−3 nên mỗi cặp số (x;2x−3) với x∈R tùy ý là một nghiệm của phương trình 2x−y=3.

Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình 2x−y=3

Cho x=0⇒y=−3⇒A(0;−3)

y=0⇒x=32⇒B(32;0)

Đường thẳng 2x−y=3 đi qua hai điểm A và B

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

b) 0x+2y=−4

Ta có 0x+2y=−4⇒y=−2 nên mỗi cặp số (x;−2) với x∈R tùy ý là một nghiệm của phương trình 0x+2y=−4

Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình 0x+2y=−4

Cho x=0⇒y=−2⇒A(0;−2)

x=1⇒y=−2⇒B(1;−2)

Đường thẳng 0x+2y=−4 đi qua hai điểm A và B

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

c) 3x+0y=5

Ta có 3x+0y=5⇒x=53 nên mỗi cặp số (53;y) với y∈R tùy ý là một nghiệm của phương trình 3x+0y=5

Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình 3x+0y=5

Cho y=1⇒x=53⇒A(53;1)

y=0⇒x=53⇒B(53;0)

Đường thẳng 3x+0y=5 đi qua hai điểm A và B

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

Bài 1.4 trang 10 Toán 9 Tập 1: a) Hệ phương trình {2x=−65x+4y=1 có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không, vì sao?

b) Cặp số (−3;4) có là một nghiệm của hệ phương trình đó hay không, vì sao?

Lời giải:

a) Hệ phương trình đã cho là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì 2x=−6 và 5x+4y=1 là hai phương trình bậc nhất 2 ẩn thỏa mãn điều kiện a≠0 hoặc b≠0.

b) Thay (−3;4) vào hệ phương trình ta có {2.(−3)=−65.(−3)+4.4=1 (luôn đúng)

Vậy (−3;4) là nghiệm của hệ phương trình.

Bài 1.5 trang 10 Toán 9 Tập 1: Cho các cặp số (−2;1),(0;2),(1;0),(1,5;3),(4;−3) và hai phương trình

5x+4y=8,(1)3x+5y=−3.(2)

Trong các cặp số đã cho:

a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?

b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)?

c) Vẽ hai đường thẳng 5x+4y=8 và 3x+5y=−3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu b.

Lời giải:

a) Thay (−2;1) vào phương trình (1) ta có: 5.(−2)+4.1=8 (vô lí)

Thay (0;2) vào phương trình (1) ta có: 5.0+4.2=8 (luôn đúng)

Thay (1;0) vào phương trình (1) ta có: 5.1.+4.0=8 (vô lí)

Thay (1,5;3) vào phương trình (1) ta có: 5.1,5+4.0=8 (vô lí)

Thay (4;−3) vào phương trình (1) ta có: 5.4+4.(−3)=8 (luôn đúng)

Vậy nghiệm của phương trình (1) là (0;2) và (4;−3).

b) Vì (−2;1), (1;0) và (1,5;3) không là nghiệm của phương trình (1) nên cũng không là nghiệm của hệ phương trình gồm (1) và (2).

Thay (0;2) vào phương trình (2) ta có: 3.0+5.2=−3 (vô lí).

Thay (4;−3) vào phương trình (2) ta có: 3.4+5.(−3)=−3 (luôn đúng).

Vậy (4;−3) là nghiệm của hệ phương trình gồm (1) và (2).

c) Đường thẳng 5x+4y=8

Cho x=0⇒y=2⇒A(0;2)

y=0⇒x=85⇒B(85;0)

Đường thẳng 5x+4y=8 đi qua điểm A và B

Đường thẳng 3x+5y=−3

Cho x=0⇒y=−35⇒C(0;−35)

y=0⇒x=−1⇒D(−1;0)

Đường thẳng 3x+5y=−3 đi qua điểm C và D

Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (ảnh 1)

Ta có điểm E(4;−3) là giao điểm của đường thẳng 5x+4y=8 và đường thẳng 3x+5y=−3 nên (4;−3) là nghiệm của hệ phương trình gồm (1) và (2)

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Luyện tập chung trang 19

Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bài tập cuối chương 1

Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng

ax+by=c,       (1)

trong đó a, b và c là các số đã biết (a≠0 hoặc b≠0).

Ví dụ: 2x+3y=4, 0x+2y=3, x+0y=2 là các phương trình bậc nhất hai ẩn.

Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

Nếu tại x=x0 và y=y0 ta có ax0+by0=c là một khẳng định đúng thì cặp số (x0;y0) được gọi là một nghiệm của phương trình (1).

Ví dụ: Cặp số (−1;2) là nghiệm của phương trình 2x+3y=4 vì 2.(−1)+3.2=−2+6=4.

Cặp số (1;2) không là nghiệm của phương trình 2x+3y=4 vì

2.1+3.2=2+6=8≠4.

2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c và a′x+b′y=c′ được gọi là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương trình đó dưới dạng:

{ax+by=ca′x+b′y=c′(∗)

Ví dụ: Hệ phương trình {2x−y=0x+y=3, {3x=1x−y=3, {4x−y=33y=6 là các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Mỗi cặp số (x0;y0) được gọi là một nghiệm của hệ (*) nếu nó là nghiệm chung của hai phương trình của hệ (*).

Ví dụ: Cặp số (1; 2) là một nghiệm của hệ phương trình {2x−y=0x+y=3, vì:

2x−y=2.1−2=0 nên (1; 2) là nghiệm của phương trình thứ nhất.

x+y=1+2=3 nên (1; 2) là nghiệm của phương trình thứ hai.

Tags : Tags Giải sgk Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

Giải SGK Toán 9 Bài 25 (Kết nối tri thức): Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

Sách bài tập Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4

20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 5

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  2. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 19
  3. Giải SGK Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
  4. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 24
  5. Giải SGK Toán 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
  6. Giải SGK Toán 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Bất đẳng thức và tính chất
  7. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 36
  8. Giải SGK Toán 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất một ẩn
  9. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 2 trang 42
  10. Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai
  11. Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
  12. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52
  13. Giải SGK Toán 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
  14. Giải SGK Toán 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Căn bậc ba và căn thức bậc ba
  15. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 63
  16. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 3 trang 65
  17. Giải SGK Toán 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tỉ số lượng giác của góc nhọn
  18. Giải SGK Toán 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
  19. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 80
  20. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4 trang 81

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz