Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 19

By Admin Lop12.com 19/02/2026 0

Giải bài tập Toán 9 Luyện tập chung trang 19

Bài 1.10 trang 20 Toán 9 Tập 1: Cho hai phương trình:

−2x+5y=7
(1)4x−3y=7(2)

Trong các cặp số (2;0),(1;−1),(−1;1),(−1;6),(4;3) và (−2;−5), cặp số nào là:

a) Nghiệm của phương trình (1)

b) Nghiệm của phương trình (2)

c) Nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2)?

Lời giải:

a) Thay x=2;y=0 vào phương trình (1) ta có −2.2+5.0=7 (vô lí) nên (2;0) không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x=1;y=−1 vào phương trình (1) ta có −2.1+5.(−1)=7 (vô lí) nên (1;−1) không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x=−1;y=1 vào phương trình (1) ta có −2.(−1)+5.1=7 (luôn đúng) nên (−1;1) là nghiệm của phương trình (1).

Thay x=−1;y=6 vào phương trình (1) ta có −2.(−1)+5.6=7 (vô lí) nên (−1;6) không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x=4;y=3 vào phương trình (1) ta có −2.4+5.3=7 (luôn đúng) nên (4;3) là nghiệm của phương trình (1).

Thay x=−2;y=−5 vào phương trình (1) ta có −2.(−2)+5.(−5)=7 (vô lí) nên (−2;−5) không là nghiệm của phương trình (1).

Vậy (−1;1),(4;3) là nghiệm của phương trình (1).

b) Thay x=2;y=0 vào phương trình (2) ta có 4.2−3.0=7 (vô lí) nên (2;0) không là nghiệm của phương trình (2).

Thay x=1;y=−1 vào phương trình (2) ta có 4.1−3.(−1)=7 (luôn đúng) nên (1;−1) là nghiệm của phương trình (2).

Thay x=−1;y=1 vào phương trình (2) ta có 4.(−1)−3.1=7 (vô lí) nên (−1;1) không là nghiệm của phương trình (2).

Thay x=−1;y=6 vào phương trình (2) ta có 4.(−1)−3.6=7 (vô lí) nên (−1;6) không là nghiệm của phương trình (2).

Thay x=4;y=3 vào phương trình (2) ta có 4.4−3.3=7 (luôn đúng) nên (4;3) là nghiệm của phương trình (2).

Thay x=−2;y=−5 vào phương trình (2) ta có 4.(−2)−3.(−5)=7 (luôn đúng) nên (−2;−5) là nghiệm của phương trình (2).

Vậy (1;−1),(4;3);(−2;−5) là nghiệm của phương trình (2).

c) Ta có (4;3) là nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2).

Bài 1.11 trang 20 Toán 9 Tập 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

a) {2x−y=1x−2y=−1;

b) {0,5x−0,5y=0,51,2x−1,2y=1,2;

c) {x+3y=−25x−4y=28.

Lời giải:

a) {2x−y=1x−2y=−1;

Từ phương trình đầu ta có y=2x−1 thay vào phương trình thứ hai ta được x−2(2x−1)=−1 suy ra −3x+2=−1 nên x=1. Với x=1 ta có y=2.1−1=1.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1;1).

b) {0,5x−0,5y=0,51,2x−1,2y=1,2;

Từ phương trình đầu ta có 0,5x=0,5+0,5y suy ra x=1+y thay vào phương trình thứ hai ta được 1,2(1+y)−1,2y=1,2 suy ra 1,2+0y=1,2 nên 0y=0 (luôn đúng) với y∈R tùy ý. Vậy hệ phương trình có nghiệm là (1+y;y) với y∈R tùy ý.

c) {x+3y=−25x−4y=28.

Từ phương trình đầu ta có x=−2−3y thay vào phương trình thứ hai ta được 5(−2−3y)−4y=28 suy ra −10−19y=28 nên y=−2. Với y=−2 ta có x=−2−3.(−2)=4.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (4;2).

Bài 1.12 trang 20 Toán 9 Tập 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a) {5x+7y=−13x+2y=−5;

b) {2x−3y=11−0,8x+1,2y=1;

c) {4x−3y=60,4x+0,2y=0,8.

Lời giải:

a) {5x+7y=−13x+2y=−5;

Nhân cả hai vế của phương trình đầu với 2 ta được 10x+14y=−2, nhân cả hai vế của phương trình (2) với 7 ta được 21x+14y=−35.

Vậy hệ phương trình đã cho trở thành {10x+14y=−221x+14y=−35

Trừ từng vế của hai phương trình ta được (10x+14y)−(21x+14y)=−2−(−35) suy ra −11x=33 nên x=−3.

Thay x=−3 vào phương trình thứ hai ta có 3.(−3)+2y=−5 nên y=2.

Vậy hệ phương trình có nghiệm (−3;2).

b) {2x−3y=11−0,8x+1,2y=1;

Nhân cả hai vế của phương trình đầu với 4 ta được 8x−12y=44 nhân cả hai vế của phương trình (2) với 10 ta được −8x+12y=10

Vậy hệ phương trình đã cho trở thành {8x−12y=44−8x+12y=10

Cộng từng vế của hai phương trình ta được (8x−12y)−(−8x+12y)=44+10 suy ra 0x+0y=54 (vô lí).

Phương trình đã cho không có giá trị nào của x và y thỏa mãn nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

c) {4x−3y=60,4x+0,2y=0,8.

Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với 10 ta được 4x+2y=8, hệ phương trình đã cho trở thành {4x−3y=64x+2y=8

Trừ từng vế của hai phương trình ta được (4x−3y)−(4x+2y)=6−8 suy ra −5y=−2 nên y=25.

Thay y=25 vào phương trình đầu ta có 4x−3.25=6 nên x=95.

Vậy hệ phương trình có nghiệm (95;25).

Bài 1.13 trang 20 Toán 9 Tập 1: Tìm các hệ số x,y trong phản ứng hóa học đã được cân bằng sau:

4Al+xO2→yAl2O3.

Lời giải:

Số nguyên tử Al và O ở cả hai vế của phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình {4=2y2x=3y hay {y=22x=3y

Với y=2 thay vào phương trình thứ 2 ta có 2x=3.2 nên x=3. Vậy x=3;y=2.

Bài 1.14 trang 20 Toán 9 Tập 1: Tìm a và b sao cho hệ phương trình {ax+by=1ax+(b−2)y=3 có nghiệm là (1;−2).

Lời giải:

Thay x=1;y=−2 vào hệ {ax+by=1ax+(b−2)y=3 ta được

{a−2b=1a−2(b−2)=3 hay {a−2b=1a−2b=−1(1)

Trừ hai vế của hai phương trình ta có (a−2b)−(a−2b)=1−(−1) suy ra 0a+0b=2 (vô lí).

Phương trình này không có giá trị nào của a và của b thỏa mãn nên hệ phương trình (1) vô nghiệm.

Vậy không có giá trị nào của a và b để hệ phương trình có nghiệm là (1;−2).

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Luyện tập chung trang 19

Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bài tập cuối chương 1

Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất

Tags : Tags Giải sgk Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên lớp 9 (sách mới) có đáp án
  2. 20 Bài tập Góc ở tâm, góc nội tiếp lớp 9 (sách mới) có đáp án
  3. 20 Bài tập Tiếp tuyến của đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  4. 20 Bài tập Vị trí tương đối của hai đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  5. 20 Bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  6. 20 Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên lớp 9 (sách mới) có đáp án
  7. 20 Bài tập Cung và dây của một đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  8. 20 Bài tập Mở đầu về đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  9. 20 Bài tập Ứng dụng của tỉ số lượng giác của góc nhọn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  10. 20 Bài tập Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông lớp 9 (sách mới) có đáp án
  11. 20 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  12. 20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án
  13. 20 Bài tập Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai lớp 9 (sách mới) có đáp án
  14. 20 Bài tập Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia lớp 9 (sách mới) có đáp án
  15. 20 Bài tập Căn bậc ba và căn thức bậc ba lớp 9 (sách mới) có đáp án
  16. 20 Bài tập Căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (sách mới) có đáp án
  17. 20 Bài tập Bất phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  18. 20 Bài tập Bất đẳng thức và tính chất lớp 9 (sách mới) có đáp án
  19. 20 Bài tập Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 (sách mới) có đáp án
  20. 20 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (sách mới) có đáp án

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ