Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

Giải SGK Toán 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

By Admin Lop12.com 19/02/2026 0

Giải bài tập Toán 9 Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

I. Phương trình tích

HĐ1 trang 27 Toán 9 Tập 1: Phân tích đa thức P(x)=(x+1)(2x−1)+(x+1)x thành nhân tử

Lời giải:

P(x)=(x+1)(2x−1)+(x+1)x=(x+1)(2x−1+x)=(x+1)(3x−1)

HĐ2 trang 27 Toán 9 Tập 1: Giải phương trình P(x)=0.

Lời giải:

P(x)=0(x+1)(3x−1)=0TH1:x+1=0x=−1TH2:3x−1=0x=13

Vậy x∈{−1;13}

Luyện tập 1 trang 28 Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) (3x+1)(2−4x)=0;

b) x2−3x=2x−6.

Lời giải:

a) (3x+1)(2−4x)=0;

TH1:3x+1=0x=−13TH2:2−4x=0x=12

Vậy x∈{−13;12}

b) x2−3x=2x−6.

x2−3x=2x+6x(x−3)=2(x+3)x(x−3)−2(x+3)=0(x−2)−(x−3)=0TH1:x−2=0x=2TH2:x−3=0x=3

Vậy x∈{2;3}

Vận dụng trang 28 Toán 9 Tập 1: Giải bài toán ở tình huống mở đầu.

Tình huống mở đầu: Trong một khu vườn hình vuông có cạnh bằng 15m người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng là x (m) (H.2.1). Để diện tích phần đất còn lại là 169m2 thì bề rộng x của lối đi là bao nhiêu?

Tài liệu VietJack

Lời giải:

Do lối đi có bề rộng là x nên cạnh của khu vườn hình vuông ban đầu giảm đi 2x(m).

Nên phần đất còn lại là hình vuông có cạnh 15−2x(m)

Diện tích phần đất còn lại là 169m2 nên ta có phương trình (15−2x)2=169

(15−2x)2=132TH1:15−2x=132x=2x=1

TH2:15−2x=−13 (vô lý vì cạnh của mảnh đất >0)

Vậy x=1

Vậy bề rộng của lối đi là 1m.

Mục 2 trang 28, 29

II. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

HĐ3 trang 28 Toán 9 Tập 1: Xét phương trình x+1x+1=−1+1x+1.

Chuyển các biểu thức chứa ẩn từ vế phải sang vế trái, rồi thu gọn vế trái.

Lời giải:

Ta có x+1x+1=−1+1x+1 hay x+1x+1+1−1x+1=0 suy ra x+1=0

HĐ4 trang 28 Toán 9 Tập 1: Xét phương trình x+1x+1=−1+1x+1.

Giá trị x=−1 có là nghiệm của phương trình đã cho hay không? Vì sao?

Lời giải:

Thay x=−1 vào phương trình đã cho ta có (−1)+1−1+1=−1+1−1+1, ta có kết quả đã cho chưa đúng vì khi thay x=−1 làm cho mẫu của phân số bằng 0.

Vậy x=−1 không là nghiệm của phương trình.

Luyện tập 2 trang 28 Toán 9 Tập 1: Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

a) 3x+12x−1=1;

b) xx−1+x+1x=2.

Lời giải:

a) 3x+12x−1=1;

Vì 2x−1≠0 khi x≠12. Vậy ĐKXĐ của phương trình đã cho là x≠12.

b) xx−1+x+1x=2.

Vì x−1≠0 khi x≠1 và x≠0. Vậy ĐKXĐ của phương trình đã cho là x≠1 và x≠0.

HĐ5 trang 28 Toán 9 Tập 1: Xét phương trình x+3x=x+9x−3.(2)

Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình (2):

a) Tìm điều kiện xác định của phương trình (2);

b) Quy đồng mẫu hai vế của phương trình (2), rồi khử mẫu;

c) Giải phương trình vừa tìm được;

d) Kết luận nghiệm của phương trình (2).

Lời giải:

a) ĐKXĐ x≠0 và x≠3.

b) Quy đồng mẫu ta được (x+3)(x−3)x(x−3)=(x+9)xx(x−3) và khử mẫu ta có: (x−3)(x+3)=x(x+9)

c) x2−9=x2+9x

x2−x2−9x=9−9x=9x=−1

Giá trị x=−1(t/m). Vậy nghiệm của phương trình là x=−1.

Luyện tập 3 trang 29 Toán 9 Tập 1: Giải phương trình 1x−1−4xx3−1=xx2+x+1.

Lời giải:

ĐKXĐ: x≠1.

Quy đồng mẫu thức, ta được

1.(x2+x+1)(x−1)(x2+x+1)−4x(x−1)(x2+x+1)=x(x−1)(x2+x+1)(x−1)

Khử mẫu ta được x2+x+1−4x=x(x−1)

x2+x+1−4x=x2−xx2−3x−x2+x=−1−2x=−1

x=12(t/m).

Vậy nghiệm của phương trình là x=12.

Bài tập (trang 30)

Bài 2.1 trang 30 Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) x(x−2)=0;

b) (2x+1)(3x−2)=0.

Lời giải:

a) x(x−2)=0;

TH1:x=0TH2:x−2=0x=2

Vậy x∈{0;2}.

b) (2x+1)(3x−2)=0.

TH1:2x+1=0x=−12TH2:3x−2=0x=23

Vậy x∈{−12;23}.

Bài 2.2 trang 30 Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) (x2−4)+x(x−2)=0;

b) (2x+1)2−9x2=0.

Lời giải:

a) (x2−4)+x(x−2)=0;

(x2−4)+x(x−2)=0(x−2)(x+2)+x(x−2)=0(x−2)(x+2+x)=0

(x−2)(2x+2)=0TH1:x−2=0x=2TH2:2x+2=02x=−2x=−1

Vậy x∈{−1;2}.

b) (2x+1)2−9x2=0.

(2x+1)2−(3x)2=0(2x+1−2x)(2x+1+3x)=01.(5x+1)=05x=−1x=−15

Vậy x=−15.

Bài 2.3 trang 30 Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) 22x+1+1x+1=3(2x+1)(x+1);

b) 1x+1−xx2−x+1=3xx3+1.

Lời giải:

a) 22x+1+1x+1=3(2x+1)(x+1);

ĐKXĐ: x≠−1;x≠−12.

Quy đồng mẫu thức ta được:

2(x+1)(2x+1)(x+1)+1.(2x+1)(x+1)(2x+1)=3(2x+1)(x+1);

Khử mẫu ta được:

2(x+1)+1.(2x+1)=34x+3=3x=0(t/m).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=0.

b) 1x+1−xx2−x+1=3xx3+1.

ĐKXĐ: x≠−1;x≠−12.

Quy đồng mẫu thức ta được: 1.(x2−x+1)(x+1)(x2−x+1)−x(x+1)(x2−x+1)(x+1)=3x(x2−x+1)(x+1).

Khử mẫu ta được:

1.(x2−x+1)−x(x+1)=3x−2x+1=3x5x=1x=15(t/m).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=15.

Bài 2.4 trang 30 Toán 9 Tập 1: Bác An có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 14m và chiều rộng 12m. Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một phần diện tích đất để làm sân vườn như hình 2.3. Biết diện tích đất làm nhà là 100m2. Hỏi x bằng bao nhiêu mét?

Tài liệu VietJack

Lời giải:

Chiều dài của phần đất làm nhà là: 14 – (x + 2) = 12 – x (m). Điều kiện x < 12. 

Chiều rộng của phần đất làm nhà là: 12 – x (m). 

Diện tích đất làm nhà là: (12 – x)2 (m2). 

Theo bài, diện tích đất làm nhà là 100 m2 nên ta có phương trình:  

(12 – x)2 = 100. (*) 

Giải phương trình (*): 

(12 – x)2 = 100 

(12 – x)2 – 102 = 0 

(12 – x – 10)(12 – x + 10) = 0 

(2 – x)(22 – x) = 0 

Suy ra 2 – x = 0 hoặc 22 – x = 0 

Do đó x = 2 hoặc x = 22. 

Ta thấy x = 2 thỏa mãn điều kiện x < 12. 

Vậy x = 2.

Bài 2.5 trang 30 Toán 9 Tập 1: Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi x là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (đơn vị tính là giờ, x>0).

a) Hãy biểu thị theo x:

– Khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ;

– Khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ;

b) Hãy lập phương trình theo x và giải phương trình đó. Sau đó cho biết, nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu mới xong công việc đó.

Lời giải:

a)

– Một giờ người thứ nhất làm được số công việc là 1x (công việc)

– Hai người làm công việc 8 giờ thì xong nên một giờ hai người làm được số công việc là 18 (công việc)

Nên một giờ người thứ hai làm được 18−1x (công việc)

b) Hai người cùng làm trong 4 giờ thì làm được 4.18=12 (công việc)

Người thứ hai làm tiếp tục một mình trong 12h làm được 12.(18−1x)=32−12x (công việc) thì xong công việc nên ta có phương trình:

12+(32−12x)=1 hay 32−12x=12 suy ra 12x=1 nên x=12(t/m)

Với x=12 thì một giờ người thứ hai làm được 18−112=124 (công việc)

Do đó thời gian hoàn thành công việc của người thứ hai nếu làm một mình là 1:124=24 (giờ)

Vậy nếu làm riêng người thứ nhất hoàn thành công việc trong 12 h.

Người thứ hai hoàn thành công việc trong 24 h.

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối chương 1

Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất

Luyện tập chung trang 36

Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài tập cuối chương 2

Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

1. Phương trình tích

Cách giải phương trình tích

Để giải phương trình tích (ax+b)(cx+d)=0, ta giải hai phương trình ax+b=0 và cx+d=0. Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.

Ví dụ: Giải phương trình (2x+1)(3x−1)=0

Lời giải:

Ta có: (2x+1)(3x−1)=0

nên 2x+1=0 hoặc 3x−1=0.

2x+1=0 hay 2x=−1, suy ra x=−12.

3x−1=0 hay 3x=1, suy ra x=13.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−12 và x=13.

Các bước giải phương trình:

Bước 1. Đưa phương trình về phương trình tích (ax+b)(cx+d)=0.

Bước 2. Giải phương trình tích tìm được.

Ví dụ: Giải phương trình x2−x=−2x+2.

Lời giải:

Biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích như sau:

x2−x=−2x+2x2−x+2x−2=0x(x−1)+2(x−1)=0(x+2)(x−1)=0.

Ta giải hai phương trình sau:

x+2=0 suy ra x=−2.

x−1=0 suy ra x=1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−2 và x=1.

2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu

Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thường đặt điều kiện cho ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 và gọi đó là điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.

Ví dụ:

– Phương trình 5x+2x−1=0 có điều kiện xác định là x≠1 vì x−1≠0 khi x≠1.

– Phương trình 1x+1=1+1x−2 có điều kiện xác định là x≠−1 và x≠2 vì x+1≠0 khi x≠−1, x−2≠0 khi x≠2.

Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.

Bước 4 (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.

Ví dụ: Giải phương trình 2x+1+1x−2=3(x+1)(x−2)

Lời giải:

Điều kiện xác định x≠−1 và x≠2.

Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được 2(x−2)+(x+1)(x+1)(x−2)=3(x+1)(x−2), suy ra 2(x−2)+(x+1)=3.

Giải phương trình 2(x−2)+(x+1)=3:

2(x−2)+(x+1)=32x−4+x+1=33x−3=33x=6x=2

Giá trị x=2 không thỏa mãn ĐKXĐ.

Vậy phương trình 2x+1+1x−2=3(x+1)(x−2) vô nghiệm.

Tags : Tags Giải sgk Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

Giải SGK Toán 9 Bài 25 (Kết nối tri thức): Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

Sách bài tập Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4

20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 5

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  2. Giải SGK Toán 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  3. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 19
  4. Giải SGK Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
  5. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 24
  6. Giải SGK Toán 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Bất đẳng thức và tính chất
  7. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 36
  8. Giải SGK Toán 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất một ẩn
  9. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 2 trang 42
  10. Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai
  11. Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
  12. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52
  13. Giải SGK Toán 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
  14. Giải SGK Toán 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Căn bậc ba và căn thức bậc ba
  15. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 63
  16. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 3 trang 65
  17. Giải SGK Toán 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tỉ số lượng giác của góc nhọn
  18. Giải SGK Toán 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
  19. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 80
  20. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4 trang 81

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz