Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

Giải SGK Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

By Admin Lop12.com 19/02/2026 0

Giải bài tập Toán 9 Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bài toán mở đầu: Một vật có khối lượng 124 g và thể tích 15cm3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng 1cm3 đồng nặng 8,9 g và 1cm3 kẽm nặng 7 g.

HĐ1 trang 21 Toán 9 Tập 1: Biểu thị khối lượng của vật qua x và y.

Lời giải:

Phương trình biểu thị khối lượng của vật qua x và y là x+y=124.

HĐ2 trang 21 Toán 9 Tập 1: Biểu thị thể tích của vật qua x và y.

Lời giải:

Thể tích của vật là 15cm3 nên ta có phương trình x8,9+y7=15(cm3).

HĐ3 trang 21 Toán 9 Tập 1: Giải hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn x,y nhận được ở hoạt động 1 và hoạt động 2. Từ đó trả lời câu hỏi ở Tình huống mở đầu.

Lời giải:

Qua hoạt động 1 và hoạt động 2, ta có hệ phương trình {x+y=124x8,9+y7=15

Từ phương trình đầu ta có x=124−y thay vào phương trình thứ hai ta được 124−y8,9+y7=15 nên 19623y+124089=15 hay y=35.

Với y=35 thì ta có x=124−35=89.

Vậy vật đó có 89 g đồng và 35 gam kẽm.

Luyện tập 1 trang 22 Toán 9 Tập 1: Một chiếc xe khách đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài 170km. Sau khi xe khách xuất phát từ 1 giờ 40 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về Thành phố Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 40 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km.

Hướng dẫn. Gọi x(km/h) là vận tốc của xe tải và y(km/h) là vận tốc xe khách x,y>0. Chú ý rằng hai xe (đi ngược chiều) gặp nhau khi tổng quãng đường hai xe đã đi bằng 170 km.

Lời giải:

Gọi x(km/h) là vận tốc của xe tải và y(km/h) là vận tốc xe khách x,y>0.

Thời gian di chuyển của xe khách từ HCM đến điểm gặp nhau là 1 giờ 40 phút + 40 phút = 2 giờ 20 phút =83 (giờ) nên quãng đường xe khách đi được là 83.y(km).

Thời gian di chuyển của xe tải từ Cần Thơ đến điểm gặp nhau là 40 phút =23 (giờ) nên quãng đường xe tải đi được là 23x(km).

Vì hai xe di chuyển ngược chiều nên tổng quãng đường hai xe đi được chính là khoảng cách từ HCM đến Cần Thơ nên ta có phương trình: 83y+23x=170(km).

Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km nên ta có phương trình y−x=15

Từ đó ta có hệ phương trình: {83y+23x=170y−x=15

Từ phương trình thứ hai ta có y=15+x thế vào phương trình đầu ta được 83(15+x)+23x=170 suy ra 103x+40=170 nên x=39(t/m).

Với x=39 ta có y=15+39=54(t/m).

Vậy vận tốc của xe tải là 39 km/h và vận tốc của xe khách là 54 km/h.

Luyện tập 2 trang 23 Toán 9 Tập 1: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút thì chỉ được 215 bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể nước là bao nhiêu phút?

Lời giải:

Gọi thời gian chảy đầy bể của vòi thứ nhất và vòi thứ hai lần lượt là x;y giờ (x,y>0).

Một giờ vòi thứ nhất chảy được 1x (bể).

Một giờ vòi thứ hai chảy được 1y (bể).

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút (1 giờ 20 phút =43 giờ) nên 1 giờ cả hai vòi chảy được 1:43=34 (bể).

Nên ta có phương trình 1x+1y=34.(1)

Mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút (10 phút =16 giờ) thì vòi thứ nhất chảy được 16.1x=16x (bể).

Vòi thứ hai trong 12 phút (12 phút =15 giờ) thì vòi thứ hai chảy được 15.1y=15y (bể).

Thì hai vòi chảy được 215 bể nước.

Nên ta có phương trình 16x+15y=215.(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình {1x+1y=3416x+15y=215

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 15 ta được 15x+15y=320, từ đó ta có hệ phương trình {15x+15y=32016x+15y=215

Trừ từng vế của hai phương trình ta được (15x+15y)−(16x+15x)=320−215 suy ra 130x=160 nên x=2(t/m).

Với x=2 thay vào phương trình (1) ta được 12+1y=34 nên y=4(t/m).

Vậy vòi thứ nhất chảy riêng cần 2 giờ thì đầy bể, vòi thứ hai cần 4 giờ thì đầy bể.

Bài tập

Bài 1.15 trang 23 Toán 9 Tập 1: Tìm số tự nhiên N có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số đó bằng 12, và nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn N là 36 đơn vị.

Lời giải:

Gọi chữ số N cần tìm có dạng ab¯(a,b∈N;0<a≤9;0≤b≤9)

Tổng của hai chữ số đó bằng 12 nên ta có phương trình a+b=12.

Hai chữ số viết theo thứ tự ngược lại ta được số mới có dạng ba¯.

Ta được số mới lớn hơn số đã cho là 36 đơn vị nên ta có phương trình ba¯−ab¯=36

Nên 10b+a−(10a+b)=36 suy ra 9b−9a=36 hay b−a=4.

Từ đó ta có hệ phương trình {a+b=12b−a=4

Cộng từng vế của hai phương trình ta có (a+b)+(b−a)=12+4 hay 2b=16 nên b=8(t/m).

Thay b=8 vào phương trình thứ nhất ta có a+8=12 nên a=4(t/m).

Vậy số N cần tìm là 48

Bài 1.16 trang 23 Toán 9 Tập 1: Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm. Kết quả cụ thể được ghi lại trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu “?”):

Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (ảnh 1)

Em hãy tìm lại các số bị mờ trong hai ô đó.

Lời giải:

Gọi số lần bắn đạt 8 điểm là x (lần), số lần bắn đạt 6 điểm là y (lần) (x,y∈N)

Tổng số lần bắn là 100 lần nên ta có phương trình 25+42+x+15+y=100 hay x+y=18.

Điểm trung bình của 100 lần bắn là 8,69 điểm nên ta có phương trình:

10.25+9.42+8.x+7.15+6y100=8,69 hay 8x+6y=136.

Từ đó ta có hệ phương trình {x+y=188x+6y=136 hay {x+y=184x+3y=68

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3 ta được 3x+3y=24 nên ta có hệ phương trình {3x+3y=544x+3y=68

Trừ từng vế của hai phương trình ta được (3x+3y)−(4x+3y)=54−68 hay −x=−14 nên x=14(t/m).

Với x=14 thay vào phương trình đầu ta được y=4(t/m).

Vậy ta có bảng

Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (ảnh 1)

Bài 1.17 trang 23 Toán 9 Tập 1: Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được 4 095 tấn thóc. Hỏi năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái?

Hãy dùng máy tính cầm tay kiểm tra lại kết quả thu được.

Lời giải:

Gọi số thóc của hai đơn vị thu hoạch được trong năm ngoái lần lượt là x, y (tấn thóc) (x,y>0)

Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc nên ta có phương trình x+y=3600 (tấn thóc)

Năm nay đội thứ nhất làm vượt mức 15% so với năm ngoái nên năm nay đội sẽ thu hoạch được 115%x=1,15x (tấn thóc)

Đội thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái nên năm nay đội sẽ thu hoạch được 112%y=1,12y (tấn thóc)

Nên năm nay hai đội thu hoạch được 4 095 tấn thóc, ta có phương trình 1,5x+1,2y=4095

Từ đó ta có hệ phương trình {x+y=36001,15x+1,12y=4095 hay {x=2100y=1500(t/m)

Vậy năm nay đội thứ nhất thu hoạch được 1,15.2100=2415 tấn thóc.

Năm nay đội thứ hai thu hoạch được 1,12.1500=1680 tấn thóc.

Bài 1.18 trang 23 Toán 9 Tập 1: Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ 2 làm trong 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công viêc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?

Lời giải:

Gọi thời gian hoàn thành công việc của hai người thợ lần lượt là x,y (giờ) (x,y>0)

1 giờ người thợ thứ nhất làm được 1x công việc

1 giờ người thứ hai làm được 1y công việc

Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong nên một giờ hai người làm được 116 (công việc).

Nên ta có phương trình 1x+1y=116

Người thứ nhất làm trong 3 giờ làm được 3.1x=3x công việc

Người thứ hai làm trong 6 giờ làm được 6.1y=6y công việc

Thì cả hai người hoàn thành được 25%=14 công việc nên ta có phương trình 3x+6y=14

Từ đó ta có hệ phương trình {1x+1y=1163x+6y=14

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3 ta được 3x+3y=316 từ đó ta có hệ phương trình {3x+3y=3163x+6y=14

Trừ từng vế của hai phương trình ta có (3x+3y)−(3x+6y)=316−14 hay −3y=−116 nên y=48(t/m).

Thay y=48 vào phương trình đầu ta có x=24(t/m).

Vậy người thứ nhất cần làm trong 24 giờ, người thứ hai cần làm trong 48 giờ thì xong công việc.

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Luyện tập chung trang 19

Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bài tập cuối chương 1

Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất

Luyện tập chung trang 36

Lý thuyết Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1. Lập hệ phương trình:

– Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số;

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

– Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải hệ phương trình.

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận.

Ví dụ 1: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Hai xe cùng khởi hành một lúc ở hai tỉnh A và tỉnh B cách nhau 60km. Nếu đi ngược chiều thì gặp nhau sau 1 giờ; nếu đi cùng chiều thì xe đi nhanh sẽ đuổi kịp xe kia sau 3 giờ. Tìm vận tốc mỗi xe.

Lời giải:

Gọi x là vận tốc của xe đi nhanh, y là vận tốc của xe đi chậm ( x,y>0;x>y và x, y tính bằng km/h).

Sau 1 giờ hai xe gặp nhau, nên ta có phương trình:

x + y = 60

Sau 3 giờ mỗi xe đi được 3x; 3y ( km) và gặp nhau, nên ta có phương trình:

3x – 3y = 60.

Vậy, ta có hệ phương trình:

{x+y=603x−3y=60{3x+3y=1803x−3y=60

{x=40y=20

(x=40;y=20 thỏa mãn các điều kiện đã nêu)

Vậy xe đi nhanh có vận tốc 40(km/h), xe đi chậm có vận tốc 20(km/h).

Ví dụ 2: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Tìm một số có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số ấy bằng 12 và khi thay đổi thứ tự hai chữ số thì được một số lớn hơn số cũ là 18.

Lời giải:

Gọi x, y là các chữ số hàng chục và hàng đơn vị của số đã cho (x∈N,0<x≤9 ,0≤x≤9)

Khi đó hai số có dạng xy¯=10x+y và yx¯=10y+x.

Ta có hệ phương trình:

{x+y=1210y+x−18=10x+y

{x+y=12x−y=2

{x=5y=7

Vậy số cần tìm là 57.

Tags : Tags Giải sgk Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

Giải SGK Toán 9 Bài 25 (Kết nối tri thức): Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

Sách bài tập Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4

20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 5

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  2. Giải SGK Toán 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  3. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 19
  4. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 24
  5. Giải SGK Toán 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
  6. Giải SGK Toán 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Bất đẳng thức và tính chất
  7. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 36
  8. Giải SGK Toán 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất một ẩn
  9. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 2 trang 42
  10. Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai
  11. Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
  12. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52
  13. Giải SGK Toán 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
  14. Giải SGK Toán 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Căn bậc ba và căn thức bậc ba
  15. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 63
  16. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 3 trang 65
  17. Giải SGK Toán 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tỉ số lượng giác của góc nhọn
  18. Giải SGK Toán 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
  19. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 80
  20. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4 trang 81

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz