Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Sách bài tập Toán 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Cấp số nhân

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 11 Bài 7: Cấp số nhân

Giải SBT Toán 11 trang 39

Bài 2.21 trang 39 SBT Toán 11 Tập 1: Chứng minh rằng mỗi dãy số (un) sau là một cấp số nhân. Hãy tìm số hạng đầu và công bội của nó.

a) un=−3.12n;

b) un=2n3n−1.

Lời giải:

a) Từ un=−3.12n suy ra un+1=−3.12n+1=−32.12n.

Như vậy un+1un=−32.12n−3.12n=12 không đổi với mọi n.

Vậy dãy số đã cho là cấp số nhân có số hạng đầu u1 = −32 và công bội q=12.

b) Từ un=2n3n−1 suy ra un+1=2n+13n+1−1=2.2n3.3n−1=23.2n3n−1.

Như vậy un+1un=23.2n3n−12n3n−1=23 không đổi với mọi n.

Vậy dãy số đã cho là cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 2 và công bội q = 23.

Bài 2.22 trang 39 SBT Toán 11 Tập 1: Tìm số hạng thứ 10 của cấp số nhân 64, – 32, 16, – 8, …

Lời giải:

Do cấp số nhân có u1 = 64 và công bội q = −3264=−12 nên số hạng thứ 10 của cấp số nhân là u10=u1.q10−1=u1q9=64.−129=−18.

Bài 2.23 trang 39 SBT Toán 11 Tập 1: Cho một cấp số nhân với tất cả các các số hạng đều dương. Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là 125 và số hạng thứ 10 là 12564. Tìm số hạng thứ 14 của cấp số nhân này.

Lời giải:

Theo giả thiết ta có Cho một cấp số nhân với tất cả các các số hạng đều dương Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là 125

Chia vế theo vế của hai phương trình trên ta được q6=164⇔q=±12.

Với q=12⇒u1=125q3=125123=1000⇒u14=u1q13=1000.1213=1251024.

Với q=−12⇒u1=125q3=125−123=−1000 < 0 (loại vì các số hạng của cấp số nhân đều là số dương).

Vậy số hạng thứ 14 của cấp số nhân đã cho là u14=1251024.

Bài 2.24 trang 39 SBT Toán 11 Tập 1: Tìm x sao cho x, x + 2, x + 3 là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân.

Lời giải:

Vì x, x + 2 và x + 3 là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân nên ta suy ra

x(x + 3) = (x + 2)2

⇔ x2 + 3x = x2 + 4x + 4

⇔ x = – 4.

Thử lại, ta có ba số là – 4; – 2; – 1 thoả mãn bài toán.

Vậy x = − 4.

Bài 2.25 trang 39 SBT Toán 11 Tập 1: Tính các tổng sau:

a) 1 + 4 + 16 + 64 + … + 49;

b) 13+23+223+…+2123.

Lời giải:

a) Ta có 1 + 4 + 16 + 64 + … + 49 = 40 + 41 + 42 + 43 + … + 49.

Ta nhận thấy các số hạng của tổng trên là cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 40 = 1, công bội q = 4 và có 10 số hạng.

Vậy 1 + 4 + 16 + 64 + … + 49 = 1.1−4101−4 = 349 525.

b) Ta có 13+23+223+…+2123.

Ta nhận thấy các số hạng của tổng trên là cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 13 và công bội q = 2 và có 13 số hạng.

Vậy 13+23+223+…+2123=131−2131−2=81913.

Bài 2.26 trang 39 SBT Toán 11 Tập 1: Các bệnh truyền nhiễm có thể lây lan rất nhanh. Giả sử có năm người bị bệnh trong tuần đầu tiên của một đợt dịch, và mỗi người bị bệnh sẽ lây bệnh cho bốn người vào cuối tuần tiếp theo. Tính đến hết tuần thứ 10 của đợt dịch, có bao nhiêu người đã bị lây bởi căn bệnh này?

Lời giải:

Gọi un là số người bị bệnh ở cuối tuần thứ n. Vì có năm người bị bệnh trong tuần đầu tiên của một đợt dịch, và mỗi người bị bệnh sẽ lây bệnh cho bốn người vào cuối tuần tiếp theo nên dãy số (un) là một cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 5 và công bội q = 4.

Suy ra số người bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh ở cuối tuần 10 là

u10 = u1q9 = 5 . 49 = 1 310 720 (người).

Giải SBT Toán 11 trang 40

Bài 2.27 trang 40 SBT Toán 11 Tập 1: Nếu một kĩ sư được một công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hàng năm là 5%, thì mức lương của người kĩ sư đó là bao nhiêu khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty?

Lời giải:

Gọi un là số triệu đồng mà người kĩ sư đó nhận được ở năm thứ n.

Vì người kĩ sư được công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hằng năm là 5% nên dãy số (un) là một cấp số nhân có u1 = 180 và công bội q = 1 + 5% = 1,05.

Khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty thì mức lương năm của người kĩ sư đó là u6 = u1q5 = 180 . (1,05)5 ≈ 229,73 (triệu đồng).

Bài 2.28 trang 40 SBT Toán 11 Tập 1: Để tích luỹ tiền cho việc học đại học của con gái, cô Hoa quyết định hàng tháng bỏ ra 500 nghìn đồng vào tài khoản tiết kiệm, được trả lãi 0,5% cộng dồn hàng tháng. Cô bắt đầu chương trình tích lũy này khi con gái cô tròn 3 tuổi. Cô ấy sẽ tích luỹ được bao nhiêu tiên vào thời điểm gửi khoản tiền thứ 180? Lúc này con gái cô Hoa bao nhiêu tuổi?

Lời giải:

Gọi un là số tiền (triệu đồng) mà cô Hoa có trong chương trình tích luỹ ở lần gửi thứ n (vào đầu tháng thứ n).

Kí hiệu a = 0,5 triệu đồng, r = 0,5% .

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 1 là u1 = a.

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 2 là

u2 = u1(1 + r) + a = a(1 + r) + a.

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 3 là

u3 = u2(1 + r) + a = a(1 + r)2 + a(1 + r) + a.

Tương tự cho các tháng tiếp theo, suy ra số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng n là

un = a(1 + r)n – 1 + a(1 + r)n – 2 + … + a(1 + r) + a

= a[(1 + r)n – 1 + (1 + r)n – 2 + … + (1 + r) + 1]

= a.1+rn−11+r−1=a1+rn−1r.  

Vào thời điểm gửi khoản tiền thứ 180, cô ấy sẽ tích luỹ được

u180=0,5.1+0,5%180−10,5% ≈ 145,41 (triệu đồng).

Khi đó, tuổi của con gái cô Hoa là 3 + 180 : 12 = 18 (tuổi).

Bài 2.29 trang 40 SBT Toán 11 Tập 1: Các cạnh của hình vuông ban đầu có chiều dài 16 cm. Một hình vuông mới được hình thành bằng cách nối các điểm giữa của các cạnh của hình vuông ban đầu và hai trong số các hình tam giác kết quả được tô màu (hình vẽ dưới). Nếu quá trình này được lặp lại năm lần nữa, hãy xác định tổng diện tích của vùng được tô màu.

 Các cạnh của hình vuông ban đầu có chiều dài 16 cm Một hình vuông mới được hình thành

Lời giải:

Gọi un là diện tích hai tam giác được tô màu ở lần thực hiện thứ n.

Gọi a là độ dài cạnh của hình vuông ban đầu.

Hai tam giác được tạo thành là các tam giác vuông cân có độ dài cạnh góc vuông bằng 12 độ dài của hình vuông trước mỗi lần chia.

Ở lần 1 thì độ dài cạnh tam giác vuông cân là a2 nên u1 = 2.12.a22=a222 và độ dài cạnh hình vuông sau đó là a22+a22=a22 (sử dụng định lí Pythagore).

Ở lần 2 thì độ dài cạnh tam giác vuông cân là a2.22 nên u2=2.12.a2.222=a223.

Ở lần 3 thì độ dài cạnh tam giác vuông cân là a2.22.22, suy ra u3=a224.

Cứ tiếp tục như vậy, ta được dãy số (un) là cấp số nhân với u1=a222 và công bội q=12.

Với a = 16 cm thì u1 = 16222 = 64 cm.

Vậy tổng diện tích sau năm lần thực hiện là

S5=u11−q51−q=64.1−1251−12 = 124 (cm2).

Bài 2.30 trang 40 SBT Toán 11 Tập 1: Nếu p, m và q lập thành một cấp số nhân thì dễ thấy m2 = p ∙ q. Số m được gọi là trung bình nhân của p và q. Cho hai số p và q, nếu ta tìm được k số khác m1, m2, …, mk sao cho p, m1, m2, …, mk, q lập thành một cấp số nhân thì chúng ta nói rằng đã “chèn k trung bình nhân vào giữa p và q”. Hãy

a) Chèn hai trung bình nhân vào giữa 3 và 24;

b) Chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576.

Lời giải:

a) Theo định nghĩa, chèn hai trung bình nhân vào giữa 3 và 24 ta được cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 3 và u2 + 2 = u4 = 24.

Do tính chất của cấp số nhân nên u4 = u1q3 = 3q3 = 24. Suy ra q = 2.

Khi đó u2 = 3 . 2 = 6, u3 = 6 . 12 = 12.

Vậy chèn hai trung bình nhân vào giữa 3 và 24 ta được cấp số nhân là: 3, 6, 12, 24.

b) Theo định nghĩa, chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576 ta được cấp số nhân có u1 = 2,25 và u2 + 3 = u5 = 576.

Do tính chất của cấp số nhân nên u5 = u1q4 = 2,25q4 = 576. Suy ra q = ± 4.

+ Với q = 4, ta có u2 = 2,25 . 4 = 9; u3 = 9 . 4 = 36; u4 = 36 . 4 = 144.

Khi đó chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576 ta được cấp số nhân 2,25; 9; 36; 144; 576.

+ Với q = − 4, ta có u2 = 2,25 . (− 4) = − 9; u3 = (− 9) . (− 4) = 36; u4 = 36 . (− 4) = − 144.

Khi đó chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576 ta được cấp số nhân 2,25; − 9; 36; − 144; 576.

Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 6: Cấp số cộng

Bài 7: Cấp số nhân

Bài tập cuối chương 2

Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm

Bài 9: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Lý thuyết Cấp số nhân

1. Định nghĩa

Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều là tích của số hạng ngay trước nó với một số không đổi q.

Số q được gọi là công bội của cấp số nhân.

Cấp số nhân (un)với công bội q được cho bởi hệ thức truy hồi

un=un−1.q,n∈N∗

* Chú ý: Dãy (un) là cấp số nhân thì uk2=uk−1.uk+1(k≥2).

2. Số hạng tổng quát

Nếu một cấp số nhân có số hạng đầu u1 và công bội q thì số hạng tổng quát uncủa nó được xác định bởi công thức

un=u1.qn−1,n≥2

3. Tổng của n số hạng đầu của một cấp số nhân

Cho cấp số nhân (un)với công bội q≠1. Đặt Sn=u1+u2+u3+...+un. Khi đó

Sn=u1(1−qn)1−q

Tags : Tags Giải SBT Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Hình lăng trụ và hình hộp (sách mới) có đáp án – Toán 11
  2. 20 Bài tập Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  3. 20 Bài tập Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  4. 20 Bài tập Hàm số liên tục (sách mới) có đáp án – Toán 11
  5. 20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  6. 20 Bài tập Giới hạn của dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  7. 20 Bài tập Phép chiếu song song. Hình biểu diễn của một hình không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  8. 20 Bài tập Đường thẳng và mặt phẳng song song (sách mới) có đáp án – Toán 11
  9. 20 Bài tập Hai đường thẳng song song trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  10. 20 Bài tập Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  11. 20 Bài tập Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  12. 20 Bài tập Mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  13. 20 Bài tập Cấp số nhân (sách mới) có đáp án – Toán 11
  14. 20 Bài tập Cấp số cộng (sách mới) có đáp án – Toán 11
  15. 20 Bài tập Dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  16. 20 Bài tập Phương trình lượng giác cơ bản (sách mới) có đáp án – Toán 11
  17. 20 Bài tập Hàm số lượng giác và đồ thị (sách mới) có đáp án – Toán 11
  18. 20 Bài tập Công thức lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  19. 20 Bài tập Góc lượng giác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  20. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình lượng giác cơ bản (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ