Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

20 Bài tập Cấp số nhân (sách mới) có đáp án – Toán 11

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Bài tập Toán 11 Cấp số nhân

A. Bài tập Cấp số nhân

Bài 1: Xác định công bội, số hạng thứ 5, số hạng tổng quát và số hạng thứ 100 của mỗi cấp số nhân sau:

a) 1, 3, 9, …;

b) 3, −13,127, ….

Hướng dẫn giải

a) Ta thấy: 3 : 1 = 3, 9 : 3 = 3

Suy ra công bội q = 3

Số hạng tổng quát của cấp số nhân là: un = 3n–1.

Số hạng thứ 5: u5 = 35–1 = 81.

Số hạng thứ 100: u100 = 3100–1 = 399.

b) Ta thấy:Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 7: Cấp số nhân

Suy ra cấp số nhân có công bội q = –19.

Số hạng tổng quát của cấp số nhân là: un = 3.Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 7: Cấp số nhân.

Số hạng thứ 5: u5 = 3.Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 7: Cấp số nhân= 12187.

Số hạng thứ 100: u100 =3.Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 7: Cấp số nhân

Bài 2: Viết năm số hạng đầu của dãy số (un) sau và xem nó có phải là cấp số nhân không. Nếu nó là cấp số nhân, hãy tìm công bội q và viết công thức số hạng tổng quát của nó dưới dạng un = u1 . qn–1.

a) un = 4n;

b) un = 3n;

c) u1 = 2, un = nun–1.

Hướng dẫn giải

a) Năm số hạng đầu của dãy là: 4, 8, 12, 16, 20

Ta có: 8 : 4 = 2 ≠ 12 : 8 = 32 nên (un) không phải là cấp số nhân.

b) Năm số hạng đầu của dãy là: 3; 9; 27; 81; 243

Ta có: unun−1=3n3n−1=3 với mọi n ≥ 2

Suy ra dãy số là cấp số nhân với u1 = 3 và công bội q = 3.

Số hạng tổng quát: un = 3 . 3n–1.

c) Năm số hạng đầu của dãy là: 2; 4; 12; 48; 240

Ta có: 4 : 2 = 2 ≠ 12 : 4 = 3 nên (un) không phải là cấp số nhân.

Bài 3: Một cấp số nhân có số hạng thứ 6 bằng 10 240 và số hạng thứ 3 bằng 160. Tìm số hạng thứ 50 của cấp số nhân này.

Hướng dẫn giải

Giả sử u1 là số hạng đầu và q là công bội của cấp số nhân đó. Ta có:

u6 = u1 . q5 = 10 240 (1)

u3 = u1 . q2 = 160 (2)

Lấy (1) chia vế theo vế (2) ta được: q3 = 64. Suy ra q = 4.

Với q = 4, ta tính được u­1 = 10.

Suy ra công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là: un = 10 . 4n–1

Vậy số hạng thứ 50 của cấp số nhân này là u50 = 10 . 450–1 = 10 . 449.

Bài 4: Một cấp số nhân có số hạng đầu bằng 4 và công bội bằng 2. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân này để có tổng bằng 131 068?

Hướng dẫn giải

Số hạng tổng quát của cấp số nhân là: un = 4 . 2n–1.

Gọi n là số các số hạng cần lấy tổng, ta có

131 068 = Sn = Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 7: Cấp số nhân = 4 . 2n – 4

Suy ra: 2n = 32768 = 215, do đó n = 15.

Vậy ta phải lấy 15 số hạng đầu của cấp số nhân.

Bài 5. Cho cấp số nhân (un) có u2 = 2 và u5 = 16. Tìm q và u1 của cấp số nhân đã cho.

Hướng dẫn giải

Ta có:

• u2 = u1.q ⇔ 2 = u1.q

• u5 = u1.q4 ⇔ 16 = u1.q4

Khi đó u5u2=u1.q4u1.q=q3 ⇔ q3 = 8 ⇔ q = 2.

Do đó u1 = 1.

Vậy q = 2 và u1 = 1.

Bài 6. Dãy số (un) có un = 4.3n có phải là cấp số nhân không? Nếu phải hãy xác định công bội?

A. q = 3;

B. q = 2;

C. q = 4;

D. q = 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: un+1un=4.3n+14.3n=3 không phụ thuộc vào n.

Vậy dãy số (un) là một cấp số nhân với công bội q = 3.

Bài 7. Cho cấp số nhân (un) có u1 = 3 và q=12. Tính tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho.

A. 765256;

B. 765128;

C. 265756;

D. 128265.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Lý thuyết Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 3: Cấp số nhân

Bài 8. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân? Vì sao?

a) –2, 4, –8, 16, –32, 64, –128, 256.

b) 1, 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100.

Hướng dẫn giải

a) Từ số hạng thứ hai của dãy số ta thấy số hạng sau gấp –2 lần số hạng trước của dãy.

Vì vậy dãy –2, 4, –8, 16, –32, 64, –128, 256 là cấp số nhân với số hạng đầu u1 = –2 và công bội q = –2.

b) Ta có 41≠94 nên dãy 1, 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100 không phải là cấp số nhân.

Bài 9. Cho dãy số (un) có un = (–1)n+1 . 32n+1. Chứng minh dãy (un) là một cấp số nhân. Chỉ rõ u1 và công bội q.

Hướng dẫn giải

Ta xét tỉ số:

Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 3: Cấp số nhân.

Suy ra dãy số (un) là một cấp số nhân có công bội q = –9 và u1 = (–1)1+1 . 32.1+1 = 27.

Vậy u1 = 27 và q = –9.

Bài 10. Cho cấp số nhân (un) có u5 = 8 và u11 = 512.

a) Tính số hạng đầu u1 và công bội q của cấp số nhân (biết công bội q > 0).

b) Tính u20 và S20.

Hướng dẫn giải

a) Ta có Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 3: Cấp số nhân

Do q > 0 nên u11u5=u1.q10u1.q4=q6=64⇒q=2 (do q > 0).

Thay q = 2 trở lại hệ ta được u1 = 12.

Vậy cấp số nhân đã cho có u1 = 12 và q = 2.

b) Ta có u20 = u1.q20 – 1 = u1.q19 = 12.219=218=262144.

Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 3: Cấp số nhân.

Vậy u20 = 262144 và S20=10485752.

B. Lý thuyết Cấp số nhân

1. Cấp số nhân

– Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn) mà trong đó, kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số q không đổi, nghĩa là:

un + 1 = un . q với n ∈ ℕ*.

Số q được gọi là công bội của cấp số nhân.

Ví dụ: Cho cấp số nhân (un) có u1 = 3, u2 = −6. Tìm công bội của cấp số nhân đã cho.

Hướng dẫn giải

Ta có: u2 = u1 . q ⇔ −6 = 3.q ⇔ q = −2.

Vậy công bội của cấp số nhân đã cho là −2.

2. Số hạng tổng quát của cấp số nhân

Định lí 1: Nếu một cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 và công bội q thì số hạng tổng quát un của nó được xác định bởi công thức:

un = u1 . qn – 1, n ≥ 2.

Ví dụ: Cho cấp số nhân (un) có u1 = 8 và q = −2. Tìm số hạng thứ năm của cấp số nhân đã cho.

Ta có: u5 = u1 . q5 – 1 = 8 . (−2)4 = 8 . 16 = 128.

Vậy số hạng thứ năm của cấp số nhân (un) là 128.

3. Tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số nhân

Định lí 2: Giả sử (un) là một cấp số nhân có công bội q ≠ 1. Đặt Sn = u1 + u2 + … + un, khi đó:

Cấp số nhân (Lý thuyết Toán lớp 11) | Chân trời sáng tạo

Chú ý: Khi q = 1 thì Sn = n . u1.

Ví dụ: Cho cấp số nhân (un) có u1 = 2, u2 = −4. Tính S4 của cấp số nhân đã cho.

Hướng dẫn giải

Ta có: u2 = u1 . q ⇔ −4 = 2.q ⇔ q = −2.

Cấp số nhân (Lý thuyết Toán lớp 11) | Chân trời sáng tạo

Video bài giảng Toán 11 Bài 7: Cấp số nhân – Kết nối tri thức

Tags : Tags bài tập Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Hình lăng trụ và hình hộp (sách mới) có đáp án – Toán 11
  2. 20 Bài tập Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  3. 20 Bài tập Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  4. 20 Bài tập Hàm số liên tục (sách mới) có đáp án – Toán 11
  5. 20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  6. 20 Bài tập Giới hạn của dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  7. 20 Bài tập Phép chiếu song song. Hình biểu diễn của một hình không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  8. 20 Bài tập Đường thẳng và mặt phẳng song song (sách mới) có đáp án – Toán 11
  9. 20 Bài tập Hai đường thẳng song song trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  10. 20 Bài tập Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  11. 20 Bài tập Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  12. 20 Bài tập Mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  13. 20 Bài tập Cấp số cộng (sách mới) có đáp án – Toán 11
  14. 20 Bài tập Dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  15. 20 Bài tập Phương trình lượng giác cơ bản (sách mới) có đáp án – Toán 11
  16. 20 Bài tập Hàm số lượng giác và đồ thị (sách mới) có đáp án – Toán 11
  17. 20 Bài tập Công thức lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  18. 20 Bài tập Góc lượng giác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  19. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình lượng giác cơ bản (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11
  20. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ