Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Bài tập Toán 11 Giới hạn của hàm số

A. Bài tập Giới hạn của hàm số

Bài 1: Tính các giới hạn sau:

a) limx→3x2+12x;

b) limx→1x2+x−2x−1.

Hướng dẫn giải

a) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

=3⋅3+123=53

b) Vì (x – 1) → 0 hay khi x → 1, nên ta chưa thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm.

Nhưng với x ≠ 1, ta có:

limx→1x2+x−2x−1=Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số=limx→1(x+2) = 3.

Bài 2: Tìm các giới hạn một bên:

a) limx→1+x−3x−1;

b) limx→4−x2−2x+34−x.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: limx→1+(x-1) = 0 và x – 1 > 0 với mọi x > 1

limx→1+(x-3) = 1-3 = -2 <0

Do đó: limx→1+x−3x−1 = – ∞.

b) Ta có: limx→4−(4-x) = 0 và 4 – x > 0 với mọi x < 4

limx→4−(x2-2x+3) = 42-8+3 = 11 > 0

Do đó: limx→4−x2−2x+34−x = +∞.

Bài 3: Tính các giới hạn sau:

a) limx→+∞(x3-2x);

b) limx→−∞(x3-3x);

c) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số.

Hướng dẫn giải

a) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

b) Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

c) Ta có: limx→1−(x-1) = 0 và x – 1 < 0 với mọi x < 1.

limx→1−(2x – 4) = 2.1 – 4 = -2<0.

Do đó, Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số

Bài 4: Cho hàm số f(x) = 2x2−2x−1 và g(x) = x + 3. Khẳng định nào sau đây là sai?

a) f(x) = g(x).

b) limx→1f(x)=limx→1g(x).

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi x ≠ 1.

Ta có: f(x) = Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức Bài 16: Giới hạn của hàm số = 2(x+1) = 2x+2 với mọi x ≠ 1.

Biểu thức g(x) có nghĩa với mọi x.

Do đó f(x) ≠ g(x). Suy ra khẳng định a) là khẳng định sai.

b) limx→1f(x) = limx→1(2x+2) = 4

limx→1g(x) = limx→1(x+3) = 4

Vậy limx→1f(x) = limx→1g(x), do đó khẳng định b) là khẳng định đúng.

Bài 5. Tính các giới hạn sau:

a) limx→24x−4−xx2−4 ;

b) limx→13x−23−x3x+1−2 .

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Giới hạn của hàm số

Lý thuyết Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Giới hạn của hàm số

Bài 6. Tìm các giới hạn sau:

a) A = limx→+∞x(4x2+9−2x);

b) B = limx→−∞(x2−2x+2−x).

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Giới hạn của hàm số

Lý thuyết Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Giới hạn của hàm số

=limx→−∞2+2−x1−2x+2x2−1=+∞

Bài 7. Chứng minh không tồn tại giới hạn của hàm số f(x) = sin1x khi x tiến tới 0.

Hướng dẫn giải

Xét hai dãy số xn=12nπ; yn=1π2+2nπ

Suy ra  limxn=lim12nπ=12πlim1n=12π . 0=0

Và limyn=lim1π2+2nπ=1π2+2πlimn=0

Khi đó ta xét:

• lim f(xn) = limsin (2nπ) = 0;

• lim f (yn) = limsin (π2+2nπ) = 1.

Do lim f(xn) ≠ lim f (yn) (0 ≠ 1) nên hàm số f(x) = sin1x  không tồn tại giới hạn khi x tiến tới 0.

Bài 8. Cho f(x) =1 – x và g(x) = 2x3. Tính các giới hạn sau:

Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 2: Giới hạn của hàm số.

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 2: Giới hạn của hàm số.

Bài 9. Sử dụng định nghĩa tìm giới hạn của hàm số:

a) limx→1x3;

b) limx→−24−x22+x.

Hướng dẫn giải

a) Giả sử (xn) là một dãy bất kì và xn → 1 khi n → +∞.

Khi đó limxn3=13=1.

Vậy limx→1x3=1.

b) Giả sử (xn) là một dãy bất kì thỏa mãn xn ≠ –2 và xn → –2 khi n → +∞.

Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 2: Giới hạn của hàm số

Vậy limx→−24−x22+x=4.

Bài 10. Tìm giới hạn của các hàm số sau:

a) Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 2: Giới hạn của hàm số;

b) limx→1x2+x−2x−1;

c) limx→−∞x+2x−1

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 11 Cánh diều Bài 2: Giới hạn của hàm số.

B. Lý thuyết Giới hạn của hàm số

1. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm

Cho điểm x0 thuộc K và hàm số y = f(x) xác định trên K hoặc K \ {x0}.

Ta nói hàm số y = f(x) có giới hạn hữu hạn là số L khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn) bất kì, xn ∈ K \ {x0} và xn → x0, thì f(xn) → L.

Kí hiệu:  hay f(x) → L khi x → x0.

Ví dụ: Cho hàm số f(x) = x3−1x−1. Tìm limx→1fx .

Hướng dẫn giải

Hàm số y = f(x) xác định trên ℝ \ {1}.

Giả sử (xn) là dãy số bất kì thỏa mãn xn ≠ 1 với mọi n và xn → 1 khi n → +∞.

Giới hạn của hàm số (Lý thuyết Toán lớp 11) | Chân trời sáng tạo

Vậy limx→1fx=3.

Nhận xét:

• limx→x0x=x0 ;

• limx→x0c=c  (c là hằng số).

2. Các phép toán về giới hạn hữu hạn của hàm số

a) Cho limx→x0f(x) = L và  limx→x0g(x) = M. Khi đó:

• limx→x0[ f(x) + g(x)] = L + M

• limx→x0[ f(x) – g(x)] = L – M

• limx→x0[ f(x) . g(x)] = L . M

Giới hạn của hàm số (Lý thuyết Toán lớp 11) | Chân trời sáng tạo

b) Nếu f(x) ≥ 0 và limx→x0f(x) = L thì L ≥ 0 và limx→x0f(x)=L

(Dấu của f (x) được xét trên khoảng tìm giới hạn, x ≠ x0).

Nhận xét:

• limx→x0xk=x0k , k là số nguyên dương;

• limx→x0[cf(x) = c limx→x0 f(x)  ( c∈ℝ, nếu tồn tại limx→x0f(x) ∈ℝ) .

Ví dụ: Tìm các giới hạn sau:

a) limx→−12x2+4x−5 ;                          

b) limx→22x+5−3x−2 .

Hướng dẫn giải

a) limx→−12x2+4x−5=limx→−12x2+limx→−14x−limx→−15

=2limx→−1x2+4limx→−1x−limx→−15=2 . −12+4 . −1−5=−7.

b) limx→22x+5−3x−2

Giới hạn của hàm số (Lý thuyết Toán lớp 11) | Chân trời sáng tạo

=limx→222x+5+3

=22 . 2+5+3=13.

3. Giới hạn một phía

Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (x0; b).

• Ta nói hàm số y = f(x) có giới hạn bên phải là +∞ khi x → x0 về bên phải nếu với dãy số (xn) bất kì, x0 < xn < b và xn → x0, thì f(xn) → +∞.

Kí hiệu: limx→x0+f(x) = +∞ hay f(x) → +∞ khi x→x0+ .

• Ta nói hàm số y = f(x) có giới hạn bên phải là −∞ khi x → x0 về bên phải nếu với dãy số (xn) bất kì, x0 < xn < b và x → x0, thì f(xn) → −∞..

Kí hiệu: limx→x0+f(x) = −∞  hay f(x) → -∞  khi x→x0+ .

Chú ý:

a) Các giới hạn  limx→x0–f(x) = +∞, limx→x0– f(x) = -∞,  limx→+∞f(x) = +∞, limx→+∞f(x) = -∞, limx→−∞f(x) = +∞,limx→−∞f(x) = -∞ được định nghĩa tương tự như trên.

b) Ta có các giới hạn thường dùng sau:

• limx→a+1x−a=+∞  và limx→a−1x−a=−∞ (a∈ℝ) ;

• limx→+∞xk=+∞  với k là nguyên dương;

• limx→−∞xk=+∞  nếu k là số nguyên dương chẵn;

• limx→−∞xk=−∞  nếu k là số nguyên dương lẻ.

c) Các phép toán trên giới hạn hàm số của Mục 2 chỉ áp dụng được khi tất cả các hàm số được xét có giới hạn hữu hạn. Với giới hạn vô cực, ta có một số quy tắc sau đây.

Nếu limx→x0+f(x) = L≠0  và limx→x0+g(x) = +∞ (hoặc limx→x0+g(x) = -∞ )  thì limx→x0+[(f(x) . g(x)]  được tính theo quy tắc cho bởi bảng sau:

Giới hạn của hàm số (Lý thuyết Toán lớp 11) | Chân trời sáng tạo

Các quy tắc trên vẫn đúng khi thay x0+  thành x0−  (hoặc +∞, −∞).

Ví dụ: Tìm các giới hạn sau:

a) limx→−3+2−3xx+3 ;

b) limx→−∞(x3+2).

Hướng dẫn giải

Giới hạn của hàm số (Lý thuyết Toán lớp 11) | Chân trời sáng tạo

Video bài giảng Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số – Kết nối tri thức

Tags : Tags bài tập Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Hình lăng trụ và hình hộp (sách mới) có đáp án – Toán 11
  2. 20 Bài tập Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  3. 20 Bài tập Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  4. 20 Bài tập Hàm số liên tục (sách mới) có đáp án – Toán 11
  5. 20 Bài tập Giới hạn của dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  6. 20 Bài tập Phép chiếu song song. Hình biểu diễn của một hình không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  7. 20 Bài tập Đường thẳng và mặt phẳng song song (sách mới) có đáp án – Toán 11
  8. 20 Bài tập Hai đường thẳng song song trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  9. 20 Bài tập Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  10. 20 Bài tập Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  11. 20 Bài tập Mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  12. 20 Bài tập Cấp số nhân (sách mới) có đáp án – Toán 11
  13. 20 Bài tập Cấp số cộng (sách mới) có đáp án – Toán 11
  14. 20 Bài tập Dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  15. 20 Bài tập Phương trình lượng giác cơ bản (sách mới) có đáp án – Toán 11
  16. 20 Bài tập Hàm số lượng giác và đồ thị (sách mới) có đáp án – Toán 11
  17. 20 Bài tập Công thức lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  18. 20 Bài tập Góc lượng giác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  19. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình lượng giác cơ bản (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11
  20. 20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ