Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Sách bài tập Toán 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình lượng giác cơ bản

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 11 Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản

Giải SBT Toán 11 trang 24

Bài 1.25 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) 2sinx3+15°+2=0 ;

b) cos2x+π5=−1 ;

c) 3tan 2x + 3  = 0;

d) cot (2x – 3) = cot 15°.

Lời giải:

a) 2sinx3+15°+2=0

⇔sinx3+15°=−22

⇔sinx3+15°=sin−45°

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

b) cos2x+π5=−1

⇔2x+π5=π+k2π  k∈ℤ

⇔x=2π5+kπ  k∈ℤ.

c) 3tan 2x + 3  = 0

⇔tan2x=−33

⇔tan2x=tan−π6

⇔2x=−π6+kπ   k∈ℤ

⇔x=−π12+kπ2  k∈ℤ.

d) cot (2x – 3) = cot 15°

⇔ 2x – 3 = 15° + k180°  (k∈ ℤ)

⇔ 2x = 3 + 15° + k180°  (k∈ ℤ)

⇔ x = 1,5 + 7,5° + k90°  (k∈ ℤ).

Bài 1.26 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) sin(2x + 15°) + cos(2x – 15°) = 0;

b) cos2x+π5+cos3x−π6=0 ;

c) tan x + cot x = 0;

d) sin x + tan x = 0.

Lời giải:

a) Ta có sin(2x + 15°) + cos(2x – 15°) = 0

⇔ sin(2x + 15°) = – cos(2x – 15°)

⇔ sin(2x + 15°) = – sin[90° – (2x – 15°)]

⇔ sin(2x + 15°) = sin[– 90° + (2x – 15°)]

⇔ sin(2x + 15°) = sin(2x – 105°)

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

Không xảy ra trường hợp 120° = k360°.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 67,5° + k90° (k ∈ ℤ). 

b)cos2x+π5+cos3x−π6=0

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

⇔cos2x+π5=cos7π6−3x

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

c) Ta có tan x + cot x = 0

⇔ tan x = – cot x

⇔ tan x = cot(π – x)

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

⇔tanx=tanx−π2

⇔x=x−π2+kπ   k∈ℤ

⇔π2−kπ=0  k∈ℤ. Vô lí.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

d) Điều kiện cos x ≠ 0 .

Ta có sin x + tan x = 0

⇔sinx+sinxcosx=0

⇔sinx1+1cosx=0

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

⇔ sin x = 0  (do sin2 x + cos2 x = 1)

⇔ x = kπ (k ∈ ℤ).

Vì x = kπ (k ∈ ℤ) thoả mãn điều kiện cos x ≠ 0 nên nghiệm của phương trình đã cho là

x = kπ (k ∈ ℤ).

Bài 1.27 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) (2 + cos x)(3cos 2x – 1) = 0;

b) 2sin 2x – sin 4x = 0;

c) cos6 x – sin6 x = 0;

d) tan 2x cot x = 1. 

Lời giải:

a) Ta có (2 + cos x)(3cos 2x – 1) = 0

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

+ Phương trình 2 + cos x = 0 vô nghiệm vì – 1 ≤ cos x ≤ 1.

+ Gọi α là góc thoả mãn cos α = 13 . Ta có

3cos 2x – 1 = 0 ⇔ cos 2x = cos α ⇔ 2x = ± α + k2π (k ∈ ℤ) ⇔ x = ±α2  + kπ (k ∈ ℤ).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = ±α2  + kπ (k ∈ ℤ) với cos α = 13 .

b) Ta có 2sin 2x – sin 4x = 0

⇔ 2sin 2x – 2sin 2x cos 2x = 0

⇔ 2sin 2x(1 – cos2x) = 0

 Giải các phương trình sau trang 24 SBT Toán 11

Do sin2 2x + cos2 2x = 1 nên cos 2x = 1 kéo theo sin 2x = 0, do đó phương trình đã cho tương đương với

sin 2x = 0 ⇔ 2x = kπ (k ∈ ℤ) ⇔x=kπ2  k∈ℤ .

c) Ta có cos6 x – sin6 x = 0

⇔ cos6 x = sin6 x

⇔ (cos2 x)3 = (sin2 x)3

⇔ cos2 x = sin2 x

⇔ cos2 x – sin2 x = 0

⇔ cos 2x = 0

Từ đó ta được 2x = π2  + kπ (k ∈ ℤ) hay x=π4+kπ2  k∈ℤ .

d) Điều kiện sin x ≠ 0 và cos 2x ≠ 0.

Ta có tan 2x cot x = 1

⇔tan2x=1cotx

⇔ tan 2x = tan x

⇔ 2x = x + kπ   (k ∈ ℤ)

⇔ x = kπ   (k ∈ ℤ).

Ta thấy x = kπ (k ∈ ℤ) không thoả mãn điều kiện sin x ≠ 0.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Bài 1.28 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1: Tìm các giá trị của x để giá trị tương ứng của các hàm số sau bằng nhau:

a) y=cos2x−π3  và y=cosx−π4 ;

b)  y=sin3x−π4và y=sinx−π6 .

Lời giải:

a) Giá trị tương ứng của hai hàm số y=cos2x−π3  và y=cosx−π4  bằng nhau nếu cos2x−π3=cosx−π4

 Tìm các giá trị của x để giá trị tương ứng của các hàm số sau bằng nhau

b) Giá trị tương ứng của hai hàm số y=sin3x−π4  và y=sinx−π6  bằng nhau nếu sin3x−π4=sinx−π6

 Tìm các giá trị của x để giá trị tương ứng của các hàm số sau bằng nhau

Bài 1.29 trang 24 SBT Toán 11 Tập 1: Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5 m; trục của nó đặt cách mặt nước 2 m (hình bên). Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) tính từ một chiếc gầu gắn tại điểm A trên guồng đến mặt nước là h = |y| trong đó

y=2+2,5sin2πx−14

với x là thời gian quay của guồng (x ≥ 0), tính bằng phút; ta quy ước rằng y > 0 khi gầu ở trên mặt nước và y < 0 khi gầu ở dưới mặt nước.

a) Khi nào chiếc gầu ở vị trí cao nhất? Thấp nhất?

b) Chiếc gầu cách mặt nước 2 mét lần đầu tiên khi nào?

 Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5 m; trục của nó đặt cách mặt nước 2 m

Lời giải:

a) Vì −1≤sin2πx−14≤1  nên −2,5≤2,5sin2πx−14≤2,5  và do đó ta có 2−2,5≤2+2,5sin2πx−14≤2+2,5

hay −0,5≤2+2,5sin2πx−14≤4,5  ∀x∈ℝ .

Suy ra, gầu ở vị trí cao nhất khi sin2πx−14=1 ⇔2πx−14=π2+k2π  k∈ℤ

⇔x=12+k  k∈ℤ. Do x ≥ 0 nên x=12+k  k∈ℕ .

Vậy gầu ở vị trí cao nhất tại các thời điểm 12,  32,  52,…  phút.

Tương tự, gầu ở vị trí thấp nhất khi sin2πx−14=−1

⇔2πx−14=−π2+k2π  k∈ℤ

⇔x=k  k∈ℤ. Do x ≥ 0 nên x=k  k∈ℕ .

Vậy gàu ở vị trí thấp nhất tại các thời điểm 0, 1, 2, 3, … phút.

b) Gầu cách mặt nước 2 m khi 2+2,5sin2πx−14=2

⇔sin2πx−14=0

⇔2πx−14=kπ   k∈ℤ

⇔x=14+k2  k∈ℤ

Do x ≥ 0 nên x=14+k2  k∈ℕ .

Vậy chiếc gầu cách mặt nước 2 m lần đầu tiên tại thời điểm x=14  phút.

Giải SBT Toán 11 trang 25

Bài 1.30 trang 25 SBT Toán 11 Tập 1: Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ t (ở đây t là số ngày tính từ ngày 1 tháng giêng) của một năm không nhuận được mô hình hóa bởi hàm số

Lt=12+2,83sin2π365t−80 với t ∈ ℤ và 0 < t ≤ 365.

a) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất?

b) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất?

c) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có khoảng 10 giờ ánh sáng mặt trời?

Lời giải:

Vì −1≤sin2π365t−80≤1  nên −2,83≤2,83sin2π365t−80≤2,83 , do đó 12−2,83≤12+2,83sin2π365t−80≤12+2,83

hay 9,17≤12+2,83sin2π365t−80≤14,83   ∀t∈ℝ .

a) Ngày thành phố A có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất ứng với

sin2π365t−80=−1

⇔2π365t−80=−π2+k2π  k∈ℤ

⇔t=−454+365k  k∈ℤ

Vì 0 < t ≤ 365 nên k = 1 suy ra t = −454  + 365 = 353,75.

Như vậy, vào ngày thứ 353 của năm, tức là khoảng ngày 20 tháng 12 thì thành phố A sẽ có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất.

b) Ngày thành phố A có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất ứng với  

sin2π365t−80=1

⇔2π365t−80=π2+k2π  k∈ℤ

⇔t=6854+365k  k∈ℤ

Vì 0 < t ≤ 365 nên k = 0 suy ra t = 6854  = 171,25.

Như vậy, vào ngày thứ 171 của năm, tức là khoảng ngày 20 tháng 6 thì thành phố A sẽ có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất.

c) Thành phố A có khoảng 10 giờ ánh sáng mặt trời trong ngày nếu

 12+2,83sin2π365t−80=10

⇔sin2π365t−80=−200283

 Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ t ở đây t là số ngày tính từ ngày 1 tháng giêng

Từ đó ta được  Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ t ở đây t là số ngày tính từ ngày 1 tháng giêng .

Vì 0 < t ≤ 365 nên k = 0 suy ra t ≈ 34,69 hoặc t ≈ 308,3.

Như vậy, vào khoảng ngày thứ 34 của năm, tức là ngày 3 tháng 2 và ngày thứ 308 của năm, tức là ngày 4 tháng 11 thành phố A sẽ có 10 giờ ánh sáng mặt trời.

Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 3: Hàm số lượng giác

Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản

Bài tập cuối chương 1

Bài 5: Dãy số

Bài 6: Cấp số cộng

Lý thuyết Phương trình lượng giác cơ bản

1. Khái niệm phương trình tương đương

Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.

Nếu phương trình f(x) =0 tương đương với phương trình g(x) =0 thì ta viết f(x)=0⇔g(x)=0

*Chú ý: Hai phương trình vô nghiệm là hai phương trình tương đương.

2. Phương trình sinx=m

Phương trình sinx=m có nghiệm khi và chỉ khi |m|≤1.

Khi |m|≤1sẽ tồn tại duy nhất α∈[−π2;π2] thoả mãn sin⁡α=m. Khi đó:

sinx=m⇔sin⁡x=sin⁡α ⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z)

* Chú ý:

a, Nếu số đo của góc αđược cho bằng đơn vị độ thì sin⁡x=sin⁡αo⇔[x=αo+k360ox=180o−αo+k360o(k∈Z)

b, Một số trường hợp đặc biệt

sin⁡x=0⇔x=kπ,k∈Z.sin⁡x=1⇔x=π2+k2π,k∈Z.sin⁡x=−1⇔x=−π2+k2π,k∈Z.

3. Phương trình cosx=m

Phương trình cosx=mcó nghiệm khi và chỉ khi |m|≤1.

Khi |m|≤1sẽ tồn tại duy nhất α∈[0;π] thoả mãn cosα=m. Khi đó:

cosx=m⇔cosx=cosα ⇔[x=α+k2πx=−α+k2π(k∈Z)

 

* Chú ý:

a, Nếu số đo của góc αđược cho bằng đơn vị độ thì cos⁡x=cos⁡αo⇔[x=αo+k360ox=−αo+k360o(k∈Z)

b, Một số trường hợp đặc biệt

cosx=0⇔x=π2+kπ,k∈Z.cosx=1⇔x=k2π,k∈Z.cosx=−1⇔x=π+k2π,k∈Z.

4. Phương trình tan⁡x=m

Phương trình tan⁡x=mcó nghiệm với mọi m.

Với mọi m∈R, tồn tại duy nhất α∈(−π2;π2) thoả mãn tan⁡α=m. Khi đó:

tan⁡x=m⇔tan⁡x=tan⁡α⇔x=α+kπ,k∈Z.

*Chú ý: Nếu số đo của góc αđược cho bằng đơn vị độ thì

tan⁡x=tan⁡αo⇔x=αo+k180o,k∈Z.

5. Phương trình cot⁡x=m

Phương trình cot⁡x=mcó nghiệm với mọi m.

Với mọi m∈R, tồn tại duy nhất α∈(0;π) thoả mãn cot⁡α=m. Khi đó:

cot⁡x=m⇔cot⁡x=cot⁡α⇔x=α+kπ,k∈Z.

*Chú ý: Nếu số đo của góc αđược cho bằng đơn vị độ thì

cot⁡x=cot⁡αo⇔x=αo+k180o,k∈Z.

6. Sử dụng máy tính cầm tay tìm góc khi biết giá trị lượng giác của nó

Bước 1. Chọn đơn vị đo góc (độ hoặc radian).

Muốn tìm số đo độ, ta ấn: SHIFT →MODE →3 (CASIO FX 570VN).

Muốn tìm số đo radian, ta ấn: SHIFT →MODE →4 (CASIO FX 570VN).

Bước 2. Tìm số đo góc.

Khi biết SIN, COS, TANG của góc αta cần tìm bằng m, ta lần lượt ấn các phím SHIFT và một trong các phím SIN, COS, TANG rồi nhập giá trị lượng giác m và cuối cùng ấn phím  “BẰNG =”. Lúc này trên màn hình cho kết quả là số đo của góc α

Tags : Tags Giải SBT Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Hình lăng trụ và hình hộp (sách mới) có đáp án – Toán 11
  2. 20 Bài tập Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  3. 20 Bài tập Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  4. 20 Bài tập Hàm số liên tục (sách mới) có đáp án – Toán 11
  5. 20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  6. 20 Bài tập Giới hạn của dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  7. 20 Bài tập Phép chiếu song song. Hình biểu diễn của một hình không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  8. 20 Bài tập Đường thẳng và mặt phẳng song song (sách mới) có đáp án – Toán 11
  9. 20 Bài tập Hai đường thẳng song song trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  10. 20 Bài tập Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (sách mới) có đáp án – Toán 11
  11. 20 Bài tập Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  12. 20 Bài tập Mẫu số liệu ghép nhóm (sách mới) có đáp án – Toán 11
  13. 20 Bài tập Cấp số nhân (sách mới) có đáp án – Toán 11
  14. 20 Bài tập Cấp số cộng (sách mới) có đáp án – Toán 11
  15. 20 Bài tập Dãy số (sách mới) có đáp án – Toán 11
  16. 20 Bài tập Phương trình lượng giác cơ bản (sách mới) có đáp án – Toán 11
  17. 20 Bài tập Hàm số lượng giác và đồ thị (sách mới) có đáp án – Toán 11
  18. 20 Bài tập Công thức lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  19. 20 Bài tập Góc lượng giác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác (sách mới) có đáp án – Toán 11
  20. 20 câu Trắc nghiệm Phương trình lượng giác cơ bản (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ