Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Sách bài tập Toán 11 Bài 32 (Kết nối tri thức): Các quy tắc tính đạo hàm

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 11 Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm

Giải SBT Toán 11 trang 60

Bài 9.8 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y = (x + 1)2(x2 – 1);

b) y=x2−2x3 .

Lời giải:

a) Ta có: y’ = ((x + 1)2)'(x2 – 1) + (x + 1)2(x2 – 1)’

= 2(x + 1)(x2 – 1) + 2x(x + 1)2

= 2x3 – 2x + 2x2 – 2 + 2x3 + 4x2 + 2x = 4x3 + 6x2 – 2.

Vậy y’ = 4x3 + 6x2 – 2.

b) y‘=3x2−2x2x2−2x‘

=3x2−2x22x+1xx.

Bài 9.9 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y=x2−x+1x+2 ;

b) y=1−x2x2+1 .

Lời giải:

a) y‘=x2−x+1x+2‘

=x2−x+1‘⋅x+2−x2−x+1⋅x+2‘x+22

=2x−1⋅x+2−x2−x+1x+22

=2x2+3x−2−x2+x−1x+22=x2+4x−3x+22.

Vậy y‘=x2+4x−3x+22 .

b) y‘=1−x2x2+1‘

=1−x2‘⋅x2+1−1−x2⋅x2+1‘x2+12

=−2x⋅x2+1−1−x2⋅2xx2+12

=−2x3−2x−2x−2x3x2+12=−4xx2+12.

Bài 9.10 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Cho hàm số fx=x4−x2 và gx=1x+1x+x2 . Tính f'(0) – g'(1).

Lời giải:

Có f‘x=x4−x2‘=x‘⋅4−x2−x⋅4−x2‘4−x2

=4−x2−x⋅−2x24−x24−x2=4−x2+x24−x24−x2

=4−x2+x24−x24−x2=44−x24−x2.

Khi đó f‘0=44−04−0=12 .

Có g‘x=1x+1x+x2‘=1x‘+1x‘+x2‘=−1x2−12xx+2x .

Khi đó g‘1=−112−12.11+2⋅1=12 .

Do đó f'(0) – g'(1) = 12−12=0 . Vậy f'(0) – g'(1) = 0.

Bài 9.11 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Tính đạo hàm của hàm số y=3tanx+π4−2cotπ4−x .

Lời giải:

Có y‘=3tanx+π4−2cotπ4−x‘

=3tanx+π4‘−2cotπ4−x‘

=3⋅x+π4‘cos2x+π4+2⋅π4−x‘sin2π4−x

=3cos2x+π4−2sin2π4−x

Tính đạo hàm của hàm số y = 3tan(x+pi/4)-2cot(pi/4-x)

=3cos2x+π4−2cos2x+π4

=1cos2x+π4=1+tan2x+π4

Bài 9.12 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Cho hàm số fx=cos2x+cos22π3+x+cos22π3−x . Tính đạo hàm f'(x) và chứng tỏ f'(x) = 0 với mọi x ∈ ℝ.

Lời giải:

Có f‘x=cos2x+cos22π3+x+cos22π3−x‘

=cos2x‘+cos22π3+x‘+cos22π3−x‘

=2cosx⋅cosx‘+2cos2π3+x⋅cos2π3+x‘+2cos2π3−x⋅cos2π3−x‘

=−2cosx⋅sinx−2cos2π3+xsin2π3+x+2cos2π3−xsin2π3−x

=−sin2x−sin4π3+2x+sin4π3−2x

=−sin2x−sinπ+π3+2x+sinπ+π3−2x

=−sin2x+sinπ3+2x−sinπ3−2x

= -sin2x + 2cosπ3sin2x = -sin2x + sin2x = 0.

Vậy f'(x) = 0 với mọi x ∈ ℝ.

Bài 9.13 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) = 4sin22x–π3. Chứng minh rằng |f'(x)| ≤ 8 với mọi x ∈ ℝ. Tìm x để f'(x) = 8.

Lời giải:

+ Có Cho hàm số f(x) = 4sin^2(2x-pi/3). Chứng minh rằng |f'(x)| nhỏ hơn hoặc bằng 8

Cho hàm số f(x) = 4sin^2(2x-pi/3). Chứng minh rằng |f'(x)| nhỏ hơn hoặc bằng 8

Vì Cho hàm số f(x) = 4sin^2(2x-pi/3). Chứng minh rằng |f'(x)| nhỏ hơn hoặc bằng 8 với mọi x ∈ ℝ nên Cho hàm số f(x) = 4sin^2(2x-pi/3). Chứng minh rằng |f'(x)| nhỏ hơn hoặc bằng 8 với mọi x ∈ ℝ .

Vậy |f'(x)| ≤ 8 với mọi x ∈ ℝ.

+ Có f'(x) = 8 ⇔8sin4x−2π3=8

⇔sin4x−2π3=1

⇔4x−2π3=π2+k2π (k ∈ ℤ)

⇔4x=7π6+k2π (k ∈ ℤ)

⇔x=7π24+kπ2 (k ∈ ℤ).

Vậy f'(x) = 8 khi x=7π24+kπ2 với k ∈ ℤ.

Bài 9.14 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Biết y là hàm số của x thỏa mãn phương trình xy = 1 + lny. Tính y'(0).

Lời giải:

Đạo hàm hai vế của phương trình đã cho, ta có

(xy)’ = (1 + lny)’ ⇔y + xy’ = y‘y

⇔ y = y‘y – xy’ ⇔ y = 1y−xy’.

⇔ y = 1–xyyy’ ⇔ y’ = y21–xy.

Tại x = 0 thay vào phương trình xy = 1 + lny ta được lny = −1 ⇔ y = e−1.

Do đó y‘0=e−21−0⋅e−1=e−2=1e2 .

Vậy y‘0=1e2 .

Bài 9.15 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là v0 (m/s) (bỏ qua sức cản của không khí) thì độ cao h của vật (tính bằng mét) sau t giây được cho bởi công thức h=v0t−12gt2 (g là gia tốc trọng trường). Tính vận tốc khi vật chạm đất.

Lời giải:

Vận tốc của vật tại thời điểm t là v(t) = h'(t) = v0t−12gt2‘ = vo – gt.

Tại thời điểm vật chạm đất thì h = 0 (t > 0) tức là vot – 12gt2 = 0

⇔tv0−12gt=0⇔v0−12gt=0⇔t=2v0g.

Vận tốc khi vật chạm đất là v2v0g=v0−g.2v0g=−v0 (m/s).

Vậy vận tốc khi vật chạm đất là −v0 m/s.

Bài 9.16 trang 60 SBT Toán 11 Tập 2: Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi công thức st=10+2sin4πt+π6, trong đó s tính bằng centimét và t tính bằng giây. Tính vận tốc của hạt sau t giây. Vận tốc cực đại của hạt là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Lời giải:

Vận tốc của hạt sau t giây là v(t) = s'(t) = 10+2sin4πt+π6‘

=2cos4πt+π6⋅4πt+π6‘=42πcos4πt+π6.

Vì Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi công thức nên Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi công thức ≤42π hay |v(t)|≤42π.

Do đó vận tốc cực đại của hạt là 42π≈17,8 m/s đạt được khi Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi công thức = 1

⇔sin4πt+π6=0⇔4πt+π6=kπ⇔t=−124+14k, với k ∈ ℕ*.

Vậy vận tốc cực đại của hạt khoảng 17,8 m/s khi t=−124+14k ,với k ∈ ℕ*.

Xem thêm các bài giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối chương 8

Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm

Bài 33: Đạo hàm cấp hai

Bài tập cuối chương 9

Bài tập ôn tập cuối năm

Lý thuyết Các quy tắc tính đạo hàm

1. Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương

Giả sử u = u(x), v = v(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng (a; b). Khi đó

(u+v)′=u′+v′;(u−v)′=u′−v′;(uv)′=u′v+uv′;(uv)′=u′v−uv′v2(v=v(x)≠0);

(ku)′=ku′ (k là hằng số);

(1v)′=−v′v2(v≠0).

2. Đạo hàm của hàm hợp

Nếu hàm số u = g(x) có đạo hàm tại x là ux′ và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là yu′ thì hàm hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là yx′=yu′.ux′.

3. Bảng đạo hàm của một số hàm số sơ cấp cơ bản và hàm hợp

Lý thuyết Các quy tắc tính đạo hàm (Kết nối tri thức 2024) hay, chi tiết | Toán lớp 11 (ảnh 1)

Tags : Tags Giải SBT Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song

Giải SGK Toán 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập ôn tập cuối năm

Sách bài tập Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song

Sách bài tập Toán 11 Bài 26 (Kết nối tri thức): Khoảng cách

Giải Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức Bài 5: Phép dời hình

20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của góc lượng giác
  2. Giải SGK Toán 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Công thức lượng giác
  3. Giải SGK Toán 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Hàm số lượng giác
  4. Giải SGK Toán 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình lượng giác cơ bản
  5. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 40
  6. Giải SGK Toán 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Dãy số
  7. Giải SGK Toán 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Cấp số cộng
  8. Giải SGK Toán 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Cấp số nhân
  9. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 56
  10. Giải SGK Toán 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mẫu số liệu ghép nhóm
  11. Giải SGK Toán 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
  12. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3 trang 69
  13. Giải SGK Toán 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
  14. Giải SGK Toán 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song
  15. Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song
  16. Giải SGK Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song
  17. Giải SGK Toán 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép chiếu song song
  18. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4
  19. Giải SGK Toán 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Giới hạn của dãy số
  20. Giải SGK Toán 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Giới hạn của hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz