Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Sách bài tập Toán 11 Bài 29 (Kết nối tri thức): Công thức cộng xác suất

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 11 Bài 29: Công thức cộng xác suất

Giải SBT Toán 11 trang 48

Bài 8.6 trang 48 SBT Toán 11 Tập 2: Trong một căn phòng có 36 người, trong đó có 25 người họ Nguyễn và 11 người họ Trần. Chọn ngẫu nhiên hai người trong phòng đó. Tính xác suất để hai người được chọn có cùng họ.

Lời giải:

Xét các biến cố sau:

A: “Cả hai người được chọn đều họ Nguyễn”;

B: “Cả hai người được chọn đều họ Trần”;

C: “Cả hai người được chọn có cùng họ”.

C là biến cố hợp của A và B.

Do A và B xung khắc nên P(C) = P(A ∪ B) = P(A) + P(B).

Ta có nΩ=C362=630 ; n(A) = C252=300 ; n(B) = C112= 55.

Do đó P(A) = 300630; P(B) = 55630.

Suy ra P(C) = P(A) + P(B) = 300630+55630=355630=71126 .

Vậy xác suất để hai người được chọn có cùng họ là 71126.

Bài 8.7 trang 48 SBT Toán 11 Tập 2: Trong một công ty có 40 nhân viên, trong đó có 19 người thích chơi bóng bàn, 20 người thích chơi cầu lông, 8 người không thích chơi cả cầu lông và bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty đó. Tính xác suất để người đó:

a) Thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng bàn và cầu lông.

b) Thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng bàn.

c) Thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông.

d) Thích chơi đúng một trong hai môn.

Lời giải:

Gọi A là biến cố: “Người đó thích chơi bóng bàn”;

B là biến cố: “Người đó thích chơi cầu lông”.

Khi đó:

Biến cố A ∪ B: “Người đó thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng bàn và cầu lông”.

Biến cố AB: “Người đó thích chơi cả cầu lông và bóng bàn”.

Biến cố A¯B¯ : “Người đó không thích chơi cả cầu lông và bóng bàn”.

Biến cố A¯B : “Người đó thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng bàn”.

Biến cố AB¯ : “Người đó thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông”.

Ta có P(A) = 1940; P(B) = 2040; P(A¯B¯) = 840.

a) Ta cần tính P(A ∪ B).

Biến cố đối của biến cố A ∪ B là biến cố A¯B¯ .

Do đó P(A∪B) = 1-P(A¯B¯) = 1-840=3240=45.

Vậy xác suất để người đó thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng bàn và cầu lông là 45 .

b) Ta cần tính PA¯B.

Từ công thức cộng xác suất suy ra

P(AB) = P(A) + P(B) – P(A ∪ B) = 1940+2040−3240=740.

Có B=AB∪A¯B, suy ra P(B) = P(AB) + P(A¯B) .

Do đó P(A¯B) = P(B)-P(AB) = 2040−740=1340.

Vậy xác suất để người đó thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng bàn là 1340 .

c) Ta cần tính P(AB¯) .

Có A = AB∪AB¯, suy ra P(A) = P(AB)+P(AB¯).

Do đó P(AB¯) = P(A)-P(AB) = 1940−740=1240=310.

Vậy xác suất để người đó thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông là 310 .

d) Gọi E là biến cố: “Người đó thích chơi đúng một trong hai môn cầu lông hay bóng bàn”.

Ta có E=AB¯∪A¯B , suy ra P(E) = PAB¯+PA¯B = 1240+1340=2540=58 .

Vậy xác suất để người đó thích chơi đúng một trong hai môn cầu lông hay bóng bàn là 58 .

Giải SBT Toán 11 trang 49

Bài 8.8 trang 49 SBT Toán 11 Tập 2: Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp tết vừa qua, trong đó 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để người đó:

a) Mua cành đào hoặc cây quất.

b) Mua cành đào và không mua cây quất.

c) Không mua cành đào và không mua cây quất.

d) Mua cây quất và không mua cành đào.

Lời giải:

Gọi A là biến cố: “Người đó mua cành đào”, B là biến cố: “Người đó mua cây quất”.

Biến cố A ∪ B: “Người đó mua cành đào hoặc cây quất”.

Biến cố AB: “Người đó mua cả cành đào và cây quất”.

Biến cố AB¯ : “Người đó mua cành đào và không mua cây quất”.

Biến cố A¯B¯ : “Người đó không mua cành đào và không mua cây quất”.

Biến cố A¯B : “Người đó mua cây quất và không mua cành đào”.

Ta có: P(A) = 3150 ; P(B) = 1250; P(AB) = 550.

a) Ta cần tính P(A ∪ B).

Có P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 3150+1250−550=3850=1925 .

Vậy xác suất để người đó mua cành đào hoặc cây quất là 1925 .

b) Ta cần tính P(AB¯) .

Có A = AB∪AB¯, suy ra P(A) = P(AB)+P(AB¯) .

Do đó P(AB¯) = P(A) – P(AB) = 3150−550=2650=1325 .

Vậy xác suất để người đó mua cành đào và không mua cây quất là 1325 .

c) Ta cần tính P(A¯B¯) .

Ta có biến cố đối của AB¯ là biến cố A ∪ B.

Do đó P(A¯B¯) = 1-P(A∪B) = 1-1925=625.

Vậy xác suất để người đó không mua cành đào và không mua cây quất là 625.

d) Ta cần tính P(A¯B) .

Ta có B = AB∪A¯B, suy ra P(B) = P(AB) + P(A¯B) .

Do đó P(A¯B) = P(B) – P(AB) = 1250−550=750.

Vậy xác suất để người đó mua cây quất và không mua cành đào là 750 .

Xem thêm các bài giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 28: Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập

Bài 29: Công thức cộng xác suất

Bài 30: Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Bài tập cuối chương 8

Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm

Lý thuyết Công thức cộng xác suất

1. Công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc

a) Biến cố xung khắc

Biến cố A và biến cố B được gọi là xung khắc nếu A và B không đồng thời xảy ra.

Lý thuyết Công thức cộng xác suất (Kết nối tri thức 2024) hay, chi tiết | Toán lớp 11 (ảnh 2)

b) Công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc

Nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P(A∪B)=P(A)+P(B).

2. Công thức cộng xác suất

Cho hai biến cố A và B. Khi đó, ta có:

P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB).

Công thức này được gọi là công thức cộng xác suất.

Tags : Tags Giải SBT Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song

Giải SGK Toán 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập ôn tập cuối năm

Sách bài tập Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song

Sách bài tập Toán 11 Bài 26 (Kết nối tri thức): Khoảng cách

Giải Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức Bài 5: Phép dời hình

20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của góc lượng giác
  2. Giải SGK Toán 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Công thức lượng giác
  3. Giải SGK Toán 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Hàm số lượng giác
  4. Giải SGK Toán 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình lượng giác cơ bản
  5. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 40
  6. Giải SGK Toán 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Dãy số
  7. Giải SGK Toán 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Cấp số cộng
  8. Giải SGK Toán 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Cấp số nhân
  9. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 56
  10. Giải SGK Toán 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mẫu số liệu ghép nhóm
  11. Giải SGK Toán 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
  12. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3 trang 69
  13. Giải SGK Toán 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
  14. Giải SGK Toán 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song
  15. Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song
  16. Giải SGK Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song
  17. Giải SGK Toán 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép chiếu song song
  18. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4
  19. Giải SGK Toán 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Giới hạn của dãy số
  20. Giải SGK Toán 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Giới hạn của hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz