Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Sách bài tập Toán 11 Bài 21 (Kết nối tri thức): Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 11 Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

Giải SBT Toán 11 trang 19

Bài 6.31 trang 19 SBT Toán 11 Tập 2: Giải các phương trình mũ sau:

a) 42x – 1 = 8x + 3; b) 92x⋅27x2=13 ;

c) e4x⋅ex2=e12 ; d) 52x – 1 = 20.

Lời giải:

a) Ta có: 42x – 1 = 8x + 3 ⇔ 22(2x – 1) = 23(x + 3)

⇔ 2(2x – 1) = 3(x + 3) ⇔ 4x – 2 = 3x + 9 ⇔ x = 11.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 11.

b) Ta có:

92x⋅27x2=13⇔34x⋅33x2=3−1⇔33x2+4x=3−1⇔3x2+4x=−1

⇔3x2+4x+1=0⇔3x+1x+1=0⇔x=−13x=−1.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−13;−1 .

c) Ta có:

e4x⋅ex2=e12⇔e4x⋅ex2=e12⇔ex2+4x=e12⇔x2+4x=12

⇔x2+4x−12=0⇔x−2x+6=0⇔x=2x=−6.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {−6; 2}.

d) 52x – 1 = 20 ⇔ 2x – 1 = log5 20 ⇔ 2x = log5 20 + 1 ⇔ x=12log520+1.

Vậy nghiệm của phương trình là x=12log520+1 .

Bài 6.32 trang 19 SBT Toán 11 Tập 2: Giải các phương trình lôgarit sau:

a) log3 (4x – 1) = 2; b) log2 (x2 – 1) = log2 (3x + 3);

c) logx 81 = 2; d) log2 8x = −3.

Lời giải:

a) Điều kiện: 4x – 1 > 0 ⇔x>14 .

Ta có: log3 (4x – 1) = 2 ⇔ 4x – 1 = 32 ⇔ 4x – 1 = 9 ⇔ 4x = 10 ⇔x=52(thỏa mãn điều kiện).

Vậy nghiệm của phương trình là x=52 .

b) Điều kiện:

x2−1>03x+3>0⇔x−1x+1>0x+1>0⇔x−1>0x+1>0⇔x>1x>−1⇔x>1

Ta có: log2 (x2 – 1) = log2 (3x + 3) ⇔ x2 – 1 = 3x + 3 ⇔ x2 – 3x – 4 = 0

⇔ (x + 1)(x – 4) = 0 ⇔ x = −1 (loại) hoặc x = 4 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 4.

c) Điều kiện: 0 < x ≠ 1.

Ta có: logx 81 = 2 ⇔ 81 = x2 ⇔ x = 9 (thỏa mãn) hoặc x = −9 (loại).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 9.

d) Ta có: log2 8x = −3 ⇔ 8x = 2−3 ⇔ 23x = 2−3 ⇔ 3x = −3 ⇔x = −1.

Vậy nghiệm của phương trình là x = −1.

Bài 6.33 trang 19 SBT Toán 11 Tập 2: Giải các bất phương trình mũ sau:

a) 22x−3>14 ; b) 12x2≥125x−6 ;

c) 25x ≤ 54x − 3 ; d) 9x – 3x – 6 ≤ 0.

Lời giải:

a) 22x−3>14⇔22x−3>2−2⇔2x−3>−2⇔2x>1⇔x>12

Vậy nghiệm của bất phương trình là x>12 .

b)12x2≥125x−6⇔x2≤5x−6⇔x2−5x+6≤0⇔x−2x−3≤0

⇔2≤x≤3.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là [2; 3].

c) 25x ≤ 54x − 3 ⇔ 52x ≤ 54x − 3 ⇔ 2x ≤ 4x – 3 ⇔ 2x ≥ 3 ⇔ x ≥ 1,5.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là [1,5; +∞).

d) Đặt 3x = t (t > 0).

Khi đó bất phương trình trở thành t2 – t – 6 ≤ 0 ⇔ (t – 3)(t + 2) ≤ 0 ⇔ −2 ≤ t ≤ 3.

Mà t > 0 nên ta có 0 < t ≤ 3.

Khi đó, ta có 3x ≤ 3 ⇔ x ≤ 1.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (−∞; 1].

Bài 6.34 trang 19 SBT Toán 11 Tập 2: Giải các bất phương trình lôgarit sau:

a) log3 (2x + 1) ≥ 2; b) log2 (3x – 1) < log2 (9 – 2x);

c) log12x+1≤log124x−5; d) log2 (2x – 1) ≤ log4 (x + 1)2.

Lời giải:

a) Điều kiện 2x+1>0⇔x>−12 .

Ta có log3 (2x + 1) ≥ 2 ⇔ 2x + 1 ≥ 32 ⇔ 2x + 1 ≥ 9 ⇔ 2x ≥ 8 ⇔ x ≥ 4.

Kết hợp với điều kiện, ta được x ≥ 4.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là [4; +∞).

b) Điều kiện 3x−1>09−2x>0⇔x>13x<92⇔13<x<92 .

Ta có:

log2 (3x – 1) < log2 (9 – 2x)

⇔ 3x – 1 < 9 – 2x

⇔ 3x + 2x < 9 + 1

⇔ 5x < 10 ⇔ x < 2.

Kết hợp với điều kiện, ta được 13<x<2 .

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là 13;2 .

c) Điều kiện: x+1>04x−5>0⇔x>−1x>54⇔x>54 .

Ta có:

log12x+1≤log124x−5

⇔x+1≥4x−5⇔3x≤6⇔x≤2 .

Kết hợp điều kiện, ta có: 54<x≤2 .

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là 54;2 .

d) Điều kiện: 2x−1>0x+12>0⇔x>12x≠−1⇔x>12.

Ta có:

log22x−1≤log4x+12⇔log22x−1≤log2x+12log24

⇔log22x−1≤log2x+122⇔2log22x−1≤log2x+12

⇔log22x−12≤log2x+12

⇔2x−12≤x+12⇔4x2−4x+1≤x2+2x+1

⇔3x2−6x≤0⇔3xx−2≤0⇔0≤x≤2.

Kết hợp với điều kiện, ta có: 12<x≤2 .

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là 12;2 .

Bài 6.35 trang 19 SBT Toán 11 Tập 2: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y=13x−9 ; b) y = ln (4 – x2);

c) y=log15−x ; d) y=2log4x−1.

Lời giải:

a) Điều kiện: 3x – 9 ≠ 0 ⇔ 3x ≠ 9 ⇔ 3x ≠ 32 ⇔ x ≠ 2.

Vậy tập xác định của hàm số là ℝ\{2}.

b) Điều kiện: 4 – x2 > 0 ⇔ (2 – x)(2 + x) > 0 ⇔ −2 < x < 2.

Vậy tập xác định của hàm số là (−2; 2).

c) Điều kiện: 15−x>0⇔5−x>0⇔x<5.

Vậy tập xác định của hàm số là (−∞; 5).

d) Điều kiện:

x−1>0log4x−1≠0⇔x>1log4x−1≠log41⇔x>1x−1≠1⇔x>1x≠2

Vậy tập xác định của hàm số là (1; +∞)\{2}.

Bài 6.36 trang 19 SBT Toán 11 Tập 2: Áp suất khí quyển p lên một vật giảm khi độ cao tăng dần. Giả sử áp suất này (tính bằng milimét thủy ngân) được biểu diễn theo độ cao h (tính bằng kilômét) so với mực nước biển bằng công thức p(h) = 760.e−0,145h.

a) Một máy bay đang chịu áp suất khí quyển 320 mmHg. Tìm độ cao của máy bay đó.

b) Một người đứng trên đỉnh của một ngọn núi và chịu áp suất khí quyển 667 mmHg. Tìm chiều cao của ngọn núi này.

Lời giải:

a) Một máy bay đang chịu áp suất khí quyển 320 mmHg tức là p = 320 thay vào công thức p(h) = 760.e−0,145h ta được:

760.e−0,145h = 320 ⇔ e−0,145h = 320 : 760

⇔e−0,145h=819 ⇔−0,145h=ln819

⇔h=ln819:−0,145⇔h≈5,965(km).

Vậy máy bay ở độ cao khoảng 5,965 km.

b) Một người đứng trên đỉnh của một ngọn núi và chịu áp suất khí quyển 667 mmHg tức p = 667 thay vào công thức p(h) = 760.e−0,145h ta được: 760.e−0,145h = 667

⇔e−0,145h=667760⇔−0,145h=ln667760

⇔h=ln667760:−0,145⇔h≈0,9(km).

Vậy chiều cao của ngọn núi khoảng 0,9 km.

Bài 6.37 trang 19 SBT Toán 11 Tập 2: Giả sử giá trị còn lại V (triệu đồng) của một chiếc ô tô nào đó sau t năm được cho bằng công thức V(t) = 730 . (0,82)t.

a) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 500 triệu đồng?

b) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 200 triệu đồng?

(Kết quả của câu a và câu b được tính tròn năm).

Lời giải:

a) Chiếc xe có giá trị 500 triệu đồng tức là V = 500 thay vào công thức

V(t) = 730 . (0,82)t ta được 500 = 730 . (0,82)t ⇔0,82t=5073⇔t=log0,825073⇔t≈1,91 (năm).

Vậy chiếc xe có giá trị 500 triệu đồng sau khoảng 2 năm.

b) Chiếc xe có giá trị 200 triệu đồng tức là V = 200 thay vào công thức

V(t) = 730 . (0,82)t ta được 200 = 730 . (0,82)t ⇔0,82t=2073⇔t=log0,822073⇔t≈6,52 (năm).

Vậy chiếc xe có giá trị 200 triệu đồng sau khoảng 7 năm.

Giải SBT Toán 11 trang 20

Bài 6.38 trang 20 SBT Toán 11 Tập 2: Giả sử tổng chi phí hoạt động (đơn vị tỉ đồng) trong một năm của một công ty được tính bằng công thức C(t) = 90 – 50e−t, trong đó t là thời gian tính bằng năm kể từ khi công ty được thành lập. Tính chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 sau khi thành lập (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).

Lời giải:

Chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 là:

C(10) = 90 – 50e−10 ≈ 89,998 (tỉ đồng).

Vậy chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 sau khi thành lập khoảng 89,998 tỉ đồng.

Bài 6.39 trang 20 SBT Toán 11 Tập 2: Nhắc lại rằng độ pH của một dung dịch được tính bằng công thức pH = −log[H+], ở đó [H+] là nồng độ ion hydrogen của dung dịch tính bằng mol/lít. Biết rằng máu của người bình thường có độ pH từ 7,30 đến 7,45. Hỏi nồng độ ion hydrogen trong máu người bình thường nhận giá trị trong đoạn nào?

Lời giải:

Vì máu của người bình thường có độ pH từ 7,30 đến 7,45 nên 7,30 ≤ −log[H+] ≤ 7,45 ⇔ −7,45 ≤ log[H+] ≤ −7,30

⇔ 10−7,45 ≤ [H+] ≤ 10−7,30

⇔ 3,55.10−8 ≤ [H+] ≤ 5,01.10−8.

Vậy nồng độ ion hydrogen trong máu người bình thường nhận giá trị trong đoạn [3,55.10−8 ; 5,01.10−8].

Bài 6.40 trang 20 SBT Toán 11 Tập 2: Nhắc lại rằng mức cường độ âm (đo bằng dB) được tính bởi công thức L=10logII0 , trong đó I là cường độ âm tính theo W/m2 và I0 = 10−12 W/m2.

a) Tính cường độ âm của âm thanh tàu điện ngầm có mức cường độ âm là 100 dB.

b) Âm thanh trên một tuyến đường giao thông có mức cường độ âm thay đổi từ 70 dB đến 85 dB. Hỏi cường độ âm thay đổi trong đoạn nào?

Lời giải:

a) Âm thanh tàu điện ngầm có mức cường độ âm là 100 dB tức là L = 100 thay vào công thức L=10logII0 ta được:

100=10logI10−12

⇔10=logI10−12

⇔I10−12=1010

⇔I=1010⋅10−12

⇔I=0,01 (W/m2).

Vậy cường độ âm của âm thanh tàu điện ngầm có mức cường độ âm 100 dB là 0,01 W/m2.

b) Âm thanh trên một tuyến đường giao thông có mức cường độ âm thay đổi từ 70 dB đến 85 dB tức là 70≤10logI10−12≤85

⇔7≤logI10−12≤8,5⇔107≤I10−12≤108,5

⇔107⋅10−12≤I≤108,5⋅10−12

⇔10−5≤I≤10−3,5 .

Vậy cường độ âm thay đổi trong đoạn [10−5; 10−3,5].

Xem thêm các bài giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

Bài tập cuối chương 6

Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc

Bài 23: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 24: Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Lý thuyết Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

1. Phương trình mũ

Phương trình mũ cơ bản có dạng ax=b(với 0<a≠1).

– Nếu b > 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất x=logab.

– Nếu b ≤ 0 thì phương trình vô nghiệm.

Minh họa bằng đồ thị:

Lý thuyết Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (Kết nối tri thức 2024) hay, chi tiết | Toán lớp 11 (ảnh 1)

Chú ý: Phương pháp giải phương trình mũ bằng cách đưa về cùng cơ số:

Nếu 0<a≠1 thì au=av⇔u=v.

2. Phương trình lôgarit

Phương trình lôgarit cơ bản có dạng logax=b(0<a≠1).

Phương trình lôgarit cơ bản logax=b có nghiệm duy nhất x=ab.

Minh họa bằng đồ thị:

Lý thuyết Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (Kết nối tri thức 2024) hay, chi tiết | Toán lớp 11 (ảnh 2)

Chú ý: Phương pháp giải phương trình lôgarit bằng cách đưa về cùng cơ số:

Nếu u,v>0 và 0<a≠1 thì logau=logav⇔u=v.

3. Bất phương trình mũ

Bất phương trình mũ cơ bản có dạng ax>b (hoặc ax≥b,ax<b,ax≤b) với a>0,a≠1.

Xét bất phương trình dạng ax>b:

– Nếu b≤0 thì tập nghiệm của bất phương trình là R.

– Nếu b > 0 thì bất phương trình tương đương với ax>alogab.

Với a > 1, nghiệm của bất phương trình là x>logab.

Với 0<a<1, nghiệm của bất phương trình là x<logab.

Chú ý:

a) Các bất phương trình mũ cơ bản còn lại được giải tương tự.

b) Nếu a > 1 thì au=av⇔u>v.

Nếu 0 < a < 1 thì au>av⇔u<v.

4. Bất phương trình lôgarit

Bất phương trình lôgarit cơ bản có dạng logax>b(hoặc logax≥b,logax<b,logax≤b) với a>0,a≠1.

Xét bất phương trình dạng logax>b:

– Nếu a > 1 thì nghiệm của bất phương trình là x>ab.

– Nếu 0 < a < 1 thì nghiệm của bất phương trình là 0<x<ab.

Chú ý:

a) Các bất phương trình lôgarit cơ bản còn lại được giải tương tự.

b) Nếu a > 1 thì logau>logav⇔u>v>0.

Nếu 0 < a < 1 thì logau>logav⇔0<u<v.

Tags : Tags Giải SBT Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song

Giải SGK Toán 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập ôn tập cuối năm

Sách bài tập Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song

Sách bài tập Toán 11 Bài 27 (Kết nối tri thức): Thể tích

Giải Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức Bài 5: Phép dời hình

20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của góc lượng giác
  2. Giải SGK Toán 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Công thức lượng giác
  3. Giải SGK Toán 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Hàm số lượng giác
  4. Giải SGK Toán 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình lượng giác cơ bản
  5. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 40
  6. Giải SGK Toán 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Dãy số
  7. Giải SGK Toán 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Cấp số cộng
  8. Giải SGK Toán 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Cấp số nhân
  9. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 56
  10. Giải SGK Toán 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mẫu số liệu ghép nhóm
  11. Giải SGK Toán 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
  12. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3 trang 69
  13. Giải SGK Toán 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
  14. Giải SGK Toán 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song
  15. Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song
  16. Giải SGK Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song
  17. Giải SGK Toán 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép chiếu song song
  18. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4
  19. Giải SGK Toán 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Giới hạn của dãy số
  20. Giải SGK Toán 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Giới hạn của hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz