Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Sách bài tập Toán 11 Bài 20 (Kết nối tri thức): Hàm số mũ và hàm số lôgarit

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 11 Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Giải SBT Toán 11 trang 14

Bài 6.21 trang 14 SBT Toán 11 Tập 2: Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau:

a) y=3x ; b) y=14x .

Lời giải:

a) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=3x như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau

b) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=14x như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau Vẽ đồ thị của các hàm số mũ sau

Bài 6.22 trang 14 SBT Toán 11 Tập 2: Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau:

a) y=log3x ; b) y=log23x .

Lời giải:

a) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau trang 14 SBT Toán 11 Tập 2

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=log3x như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau trang 14 SBT Toán 11 Tập 2

b) Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau trang 14 SBT Toán 11 Tập 2

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số y=log23x như hình sau:

Vẽ đồ thị của các hàm số lôgarit sau trang 14 SBT Toán 11 Tập 2

Bài 6.23 trang 14 SBT Toán 11 Tập 2: Cho hàm số mũ f(x) = ax (a > 0). Chứng minh rằng:

a) fx+1fx=a ;

b) f−x=1fx ;

c) fx1+x2=fx1⋅fx2 .

Lời giải:

a) Ta có fx+1fx=ax+1ax=a⋅axax=a .

b) Ta có f−x=a−x=1ax=1fx .

c) Ta có fx1+x2=ax1+x2=ax1⋅ax2=fx1⋅fx2 .

Bài 6.24 trang 14 SBT Toán 11 Tập 2: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = log3 (x + 1); b) y=log12x−1 .

Lời giải:

a) Điều kiện: x + 1 > 0 ⇔ x > −1.

Vậy tập xác định của hàm số là (−1; +∞).

b) Điều kiện |x – 1| > 0 ⇔ x ≠ 1.

Vậy tập xác định của hàm số là ℝ\{1}.

Bài 6.25 trang 14 SBT Toán 11 Tập 2: Cho hàm số lôgarit f(x) = loga x (0 < a ≠ 1). Chứng minh rằng:

a) f1x=−fx ; b) f(xα) = αf(x).

Lời giải:

a) Ta có f1x=loga1x=logax−1=−logax=−fx .

b) f(xα) = loga xα = αloga x = αf(x).

Bài 6.26 trang 14 SBT Toán 11 Tập 2: Ta định nghĩa các hàm sin hyperbolic và hàm côsin hyperbolic như sau:

sinhx =12ex−e−x;coshx=12ex+e−x.

Chứng minh rằng:

a) sinh x là hàm số lẻ;

b) cosh x là hàm số chẵn;

c) (cosh x)2 – (sinh x)2 = 1 với mọi x.

Lời giải:

a) Hàm số fx = sinhx =12ex−e−x có tập xác định D = ℝ.

Ta có: ∀ x ∈ D ⇒ – x ∈ D.

Và f−x=12e−x−ex=−12ex−e−x=−fx , ∀ x ∈ ℝ.

Do đó, sinh x là hàm số lẻ.

b) Hàm số gx=coshx=12ex+e−x có tập xác định D = ℝ.

Ta có: ∀ x ∈ D ⇒ – x ∈ D.

Và g−x=12e−x+ex=gx , ∀ x ∈ ℝ.

Do đó, cosh x là hàm số chẵn.

c) Ta có: (cosh x)2 – (sinh x)2 =14ex+e−x2−14ex−e−x2

 =14e2x+2ex⋅e−x+e−2x−14e2x−2ex⋅e−x+e−2x

 =14e2x+12+14e−2x−14e2x+12−14e−2x=1.

Do đó, (cosh x)2 – (sinh x)2 = 1 với mọi x.

Giải SBT Toán 11 trang 15

Bài 6.27 trang 15 SBT Toán 11 Tập 2: Nếu một ô kính ngăn khoảng 3% ánh sáng truyền qua nó thì phần trăm ánh sáng p truyền qua n ô kính liên tiếp được cho gần đúng bởi hàm số sau:

p (n) = 100 × (0,97)n.

a) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính?

b) Có bao nhiêu phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính?

(Kết quả ở câu a và câu b được làm tròn đến hàng đơn vị).

Lời giải:

a) Phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính là: p (10) = 100.(0,97)10 ≈ 74%.

Vậy khoảng 74% ánh sáng sẽ truyền qua 10 ô kính.

b) Phần trăm ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính là: p (25) = 100.(0,97)25 ≈ 47%.

Vậy khoảng 47% ánh sáng sẽ truyền qua 25 ô kính.

Bài 6.28 trang 15 SBT Toán 11 Tập 2: Số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là 6%. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép:

a) hằng quý;

b) hằng tháng;

c) liên tục.

(Kết quả được tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

Lời giải:

Chú ý:

– Công thức lãi kép theo định kì để tính tổng số tiền thu được A=P1+rnt , trong đó P là số tiền vốn ban đầu, r là lãi suất năm (r cho dưới dạng số thập phân), n là số kì tính lãi trong một năm và t là số kì gửi.

– Công thức tính lãi kép liên tục A = Pert, trong đó r là lãi suất năm (r cho dưới dạng số thập phân) và t là số năm gửi tiết kiệm.

a) Áp dụng công thức A=P1+rnt với P = 120, r = 6% = 0,06, n = 4, t = 20, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng quý là:

A=P1+rnt=120⋅1+0,06420=120⋅1,01520≈161,623 (triệu đồng).

Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng quý khoảng 161,623 triệu đồng.

b) Áp dụng công thức A=P1+rnt với P = 120, r = 6% = 0,06, n = 12, t = 60, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng tháng là:

A=P1+rnt=120⋅1+0,061260=120⋅1,00560≈161,862 (triệu đồng).

Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép hằng tháng khoảng 161,862 triệu đồng.

c) Áp dụng công thức tính lãi kép liên tục A = Pert với P = 120, r = 6% = 0,06, t = 5, ta được số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép liên tục là:

A = 120 . e0,06.5 = 120 . e0,3 ≈ 161,983 (triệu đồng).

Vậy số tiền (cả vốn lẫn lãi) thu được sau 5 năm nếu nó được tính lãi kép liên tục khoảng 161,983 triệu đồng.

Bài 6.29 trang 15 SBT Toán 11 Tập 2: Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ Radi 226 là khoảng 1 600 năm. Giả sử khối lượng m (tính bằng gam) còn lại sau t năm của một lượng Radi 226 được cho bởi công thức:

m=25⋅12t1 600.

a) Khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu?

b) Sau 2 500 năm khối lượng của lượng Radi 226 đó là bao nhiêu?

Lời giải:

a) Khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là: m=25⋅1201 600=25 (g).

Vậy khối lượng ban đầu (khi t = 0) của lượng Radi 226 đó là 25 gam.

b) Sau 2 500 năm (t = 2 500) khối lượng của lượng Radi 226 đó là:

m=25⋅122 5001 600≈8,46(g).

Vậy sau 2 500 năm khối lượng của lượng Radi 226 đó khoảng 8,46 gam.

Bài 6.30 trang 15 SBT Toán 11 Tập 2: Trong Vật lí, mức cường độ âm (tính bằng deciben, kí hiệu là dB) được tính bởi công thức L=10logII0 , trong đó I là cường độ âm tính theo W/m2 và I0 = 10−12 W/m2 là cường độ âm chuẩn, tức là cường độ âm thấp nhất mà tai người có thể nghe được.

a) Tính mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm là 10−7 W/m2 .

b) Khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần thì mức cường độ âm (đại lượng đặc trưng cho độ to nhỏ của âm) thay đổi thế nào?

Lời giải:

a) Mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm 10−7 W/m2 là: L=10log10−710−12=50 (dB).

Vậy mức cường độ âm của một cuộc trò chuyện bình thường có cường độ âm 10−7 W/m2 là 50 dB.

b) Khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần, ta có mức cường độ âm

L=10log1 000II0=10log1 000+logII0=103+logII0=30+10logII0.

Vậy mức cường độ âm tăng lên 30 dB khi cường độ âm tăng lên 1 000 lần.

Xem thêm các bài giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 19: Lôgarit

Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

Bài tập cuối chương 6

Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc

Bài 23: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Lý thuyết Hàm số mũ và hàm số lôgarit

1. Hàm số mũ

a) Khái niệm hàm số mũ

Cho a là số thực dương khác 1.

Hàm số y=ax được gọi là hàm số mũ cơ số a.

b) Đồ thị và tính chất của hàm số mũ

Hàm số mũ y=ax:

– Có tập xác định là R và tập giá trị là (0;+∞);

– Đồng biến trên R khi a > 1 và nghịch biến trên R khi 0 < a < 1;

– Liên tục trên R;

– Có đồ thị đi qua các điểm (0; 1), (1; a) và luôn nằm phía trên trục hoành.

 Lý thuyết Hàm số mũ và hàm số lôgarit (Kết nối tri thức 2024) hay, chi tiết | Toán lớp 11 (ảnh 1)

Dạng đồ thị của hàm số y=ax

2. Hàm số lôgarit

a) Khái niệm hàm số lôgarit

Cho a là số thực dương khác 1.

Hàm số y=logax được gọi là hàm số lôgarit cơ số a.

b) Đồ thị và tính chất của hàm số lôgarit

Hàm số lôgarit y=logax:

– Có tập xác định là (0;+∞) và tập giá trị là R;

– Đồng biến trên (0;+∞) khi a > 1 và nghịch biến trên (0;+∞) khi 0 < a < 1;

– Có đồ thị đi qua các điểm (1; 0), (a; 1) và luôn nằm bên phải trục tung.

 Lý thuyết Hàm số mũ và hàm số lôgarit (Kết nối tri thức 2024) hay, chi tiết | Toán lớp 11 (ảnh 2)

Dạng đồ thị của hàm số y=logax

Tags : Tags Giải SBT Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song

Giải SGK Toán 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập ôn tập cuối năm

Sách bài tập Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song

Sách bài tập Toán 11 Bài 27 (Kết nối tri thức): Thể tích

Giải Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức Bài 5: Phép dời hình

20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của góc lượng giác
  2. Giải SGK Toán 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Công thức lượng giác
  3. Giải SGK Toán 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Hàm số lượng giác
  4. Giải SGK Toán 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình lượng giác cơ bản
  5. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 40
  6. Giải SGK Toán 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Dãy số
  7. Giải SGK Toán 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Cấp số cộng
  8. Giải SGK Toán 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Cấp số nhân
  9. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 56
  10. Giải SGK Toán 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mẫu số liệu ghép nhóm
  11. Giải SGK Toán 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
  12. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3 trang 69
  13. Giải SGK Toán 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
  14. Giải SGK Toán 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song
  15. Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song
  16. Giải SGK Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song
  17. Giải SGK Toán 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép chiếu song song
  18. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4
  19. Giải SGK Toán 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Giới hạn của dãy số
  20. Giải SGK Toán 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Giới hạn của hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz