Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Giải SGK Toán 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Giới hạn của hàm số

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số

Giải Toán 11 trang 111 Tập 1

Mở đầu trang 111 Toán 11 Tập 1: Trong Thuyết tương đối của Einstein, khối lượng của vật chuyển động với vận tốc v cho bởi công thức

m=m01−v2c2,

trong đó m0 là khối lượng của vật khi nó đứng yên, c là vận tốc ánh sáng. Chuyện gì xảy ra với khối lượng của vật khi vận tốc của vật gần với vận tốc ánh sáng?

Lời giải:

Sau bài học này ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:

Từ công thức khối lượng m=m01−v2c2

ta thấy m là một hàm số của v, với tập xác định là nửa khoảng [0; c). Rõ ràng khi v tiến gần tới vận tốc ánh sáng, tức là v ⟶ c, ta có 1−v2c2→0. Do đó limv→c−mv=+∞, nghĩa là khối lượng m của vật trở nên vô cùng lớn khi vận tốc của vật gần tới vận tốc ánh sáng.

1. Giới hạn hữu hạn của một hàm số tại một điểm

HĐ1 trang 111 Toán 11 Tập 1: Nhận biết khái niệm giới hạn tại một điểm

Cho hàm số fx=4−x2x−2.

a) Tìm tập xác định của hàm số f(x).

b) Cho dãy số xn=2n+1n. Rút gọn f(xn) và tính giới hạn của dãy (un) với un = f(xn).

c) Với dãy số (xn) bất kì sao cho xn ≠ 2 và xn ⟶ 2, tính f(xn) và tìm limn→+∞fxn.

Lời giải:

a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi x – 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ 2.

Do đó, tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ \ {2}.

b) Ta có:

fxn=4−2n+1n22n+1n−2=4−2+1n22+1n−2=4−4+4n+1n21n−1n4+1n1n=−4−1n .

limn→+∞un=limn→+∞fxn=limn→+∞−4−1n=−4.

c) Ta có: fxn=4−xn2xn−2=2−xn2+xn−2−xn=−2−xn.

Vì xn ≠ 2 và xn ⟶ 2 với mọi n nên limn→+∞xn=2.

Do đó, limn→+∞fxn=limn→+∞−2−xn=−2−2=−4.

Giải Toán 11 trang 113 Tập 1

Luyện tập 1 trang 113 Toán 11 Tập 1: Tính limx→1x−1x−1.

Lời giải:

Do mẫu thức có giới hạn là 0 khi x ⟶ 1 nên ta không thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của thương hai hàm số.

Lại có: x−1x−1=x+1x−1x−1=x+1.

Do đó limx→1x−1x−1=limx→1x+1=limx→1x+limx→11=1+1=2.

HĐ2 trang 113 Toán 11 Tập 1: Nhận biết khái niệm giới hạn một bên

Cho hàm số HĐ2 trang 113 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11.

a) Cho xn=nn+1 và x‘n=n+1n. Tính yn = f(xn) và y’n = f(x’n).

b) Tìm giới hạn của các dãy số (yn) và (y’n).

c) Cho các dãy số (xn) và (x’n) bất kì sao cho xn < 1 < x’n và xn ⟶ 1, x’n ⟶ 1, tính limn→+∞fxn và limn→+∞fx‘n.

Lời giải:

a) Ta có: xn=nn+1<1 với mọi n ⇒xn−1<0 với mọi n.

Do đó, HĐ2 trang 113 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Ta cũng có: x‘n=n+1n>1 với mọi n ⇒ x’n – 1 > 0 với mọi n.

Do đó, HĐ2 trang 113 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

b) Ta có limn→+∞yn=limn→+∞−1=−1; limn→+∞y‘n=limn→+∞1=1.

c) Ta có: HĐ2 trang 113 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Vì xn < 1 < x’n, suy ra xn – 1 < 0 và x’n – 1 > 0 với mọi n.

Do đó, f(xn) = – 1 và f(x’n) = 1.

Vậy limn→+∞fxn= – 1 và limn→+∞fx‘n= 1.

Luyện tập 2 trang 113 Toán 11 Tập 1: Cho hàm số Luyện tập 2 trang 113 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Tính limx→0+fx, limx→0−fx và limx→0fx.

Lời giải:

Với dãy số (xn) bất kì sao cho xn < 0 và xn ⟶ 0, ta có f(xn) = – xn.

Do đó limx→0−fx=limn→+∞fxn=limn→+∞−xn=0.

Tương tự, với dãy số (xn) bất kì sao cho xn > 0 và xn ⟶ 0, ta có f(xn) = xn.

Do đó limx→0+fx=limn→+∞fxn=limn→+∞xn=0.

Khi đó, limx→0+fx = limx→0−fx = 0. Vậy limx→0fx = 0.

2. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực

HĐ3 trang 114 Toán 11 Tập 1: Nhận biết khái niệm giới hạn tại vô cực

Cho hàm số fx=1+2x−1 có đồ thị như Hình 5.4.

HĐ3 trang 114 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Giả sử (xn) là dãy số sao cho xn > 1, xn ⟶ +∞. Tính f(xn) và tìm .

Lời giải:

Với (xn) là dãy số sao cho xn > 1, xn ⟶ +∞.

Ta có: fxn=1+2xn−1.

Khi xn ⟶ +∞ thì limn→+∞2xn−1=0.

Do đó limn→+∞fxn=limn→+∞1+2xn−1=1.

Giải Toán 11 trang 115 Tập 1

Luyện tập 3 trang 115 Toán 11 Tập 1: Tính limx→+∞x2+2x+1.

Lời giải:

Ta có limx→+∞x2+2x+1=limx→+∞x21+2x2x+1=limx→+∞x1+2x2x1+1x=limx→+∞1+2x21+1x

=limx→+∞1+2x2limx→+∞1+1x=limx→+∞1+limx→+∞2x2limx→+∞1+limx→+∞1x=11=1.

Vận dụng trang 115 Toán 11 Tập 1: Cho tam giác OAB với A = (a; 0) và B = (0; 1) như Hình 5.5. Đường cao OH có độ dài là h.

Vận dụng trang 115 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

a) Tính h theo a.

b) Khi điểm A dịch chuyển về O, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?

c) Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?

Lời giải:

a) Ta có: A = (a; 0) ⇒ OA = a; B = (0; 1) ⇒ OB = 1

Tam giác OAB vuông tại O có đường cao OH nên ta có

1OH2=1OA2+1OB2

Do đó, 1h2=1a2+112⇒h=a2a2+1 .

b) Khi điểm A dịch chuyển về O, ta có OA = a = 0, suy ra h = 0, do đó điểm H dịch chuyển về điểm O.

c) Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox, ta có OA = a ⟶ +∞.

Ta có: lima→+∞h=lima→+∞a2a2+1=lima→+∞a2a21+1a2=lima→+∞11+1a2=1.

Do đó, điểm H dịch chuyển về điểm B.

3. Giới hạn vô cực của một hàm số tại một điểm

HĐ4 trang 115 Toán 11 Tập 1: Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực

Xét hàm số fx=1x2 có đồ thị như Hình 5.6.

HĐ4 trang 115 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Cho xn=1n, chứng tỏ rằng f(xn) ⟶ +∞.

Lời giải:

Ta có: xn=1n, do đó fxn=1xn2=11n2=n2.

Vì n ⟶ +∞ nên xn=1n→0 và f(xn) ⟶ +∞.

Giải Toán 11 trang 116 Tập 1

HĐ5 trang 116 Toán 11 Tập 1: Cho hàm số fx=1x−1. Với các dãy số (xn) và (x’n) cho bởi xn=1+1n, x‘n=1−1n, tính limn→+∞fxn và limn→+∞fx‘n.

Lời giải:

Ta có: limn→+∞fxn=limn→+∞1xn−1=limn→+∞11+1n−1=limn→+∞11n=limn→+∞n=+∞;

limn→+∞fx‘n=limn→+∞1x‘n−1=limn→+∞11−1n−1=limn→+∞1−1n=limn→+∞−n=−∞.

Luyện tập 4 trang 116 Toán 11 Tập 1: Tính các giới hạn sau:

a) Luyện tập 4 trang 116 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11;

b) limx→2−12−x.

Lời giải:

a) Xét hàm số Luyện tập 4 trang 116 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11. Lấy dãy số (xn) bất kì sao cho xn ≠ 0, xn ⟶ 0.

Do đó, Luyện tập 4 trang 116 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

b) Đặt gx=12−x. Với mọi dãy số (xn) trong khoảng (– ∞; 2) mà limn→+∞xn=2, ta có

limn→+∞fxn=limn→+∞12−xn=+∞.

Do đó limx→2−fx=limx→2−12−x=+∞.

Giải Toán 11 trang 118 Tập 1

Luyện tập 5 trang 118 Toán 11 Tập 1: Tính limx→2+2x−1x−2 và limx→2−2x−1x−2.

Lời giải:

+) Ta có: limx→2+x−2=0, x – 2 > 0 với mọi x > 2 và

limx→2+2x−1=2.2−1=3>0.

Do đó, limx→2+2x−1x−2=+∞.

+) Ta có: limx→2−x−2=0, x – 2 < 0 với mọi x < 2 và

limx→2−2x−1=2.2−1=3>0.

Do đó, limx→2−2x−1x−2=−∞.

Bài tập

Bài 5.7 trang 118 Toán 11 Tập 1: Cho hai hàm số fx=x2−1x−1 và g(x) = x + 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a) f(x) = g(x);

b) limx→1fx=limx→1gx.

Lời giải:

+) Biểu thức f(x) có nghĩa khi x – 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1.

Ta có: fx=x2−1x−1=x−1x+1x−1=x+1, với mọi x ≠ 1.

Biểu thức g(x) = x + 1 có nghĩa với mọi x.

Do đó, điều kiện xác định của hai hàm số f(x) và g(x) khác nhau, vậy khẳng định a) là sai.

+) Ta có: limx→1fx=limx→1x2−1x−1=limx→1x+1=1+1=2;

limx→1gx=limx→1x+1=1+1=2.

Vậy limx→1fx=limx→1gx nên khẳng định b) là đúng.

Bài 5.8 trang 118 Toán 11 Tập 1: Tính các giới hạn sau:

a) limx→0x+22−4x;

b) limx→0x2+9−3x2.

Lời giải:

Do mẫu thức có giới hạn là 0 khi x ⟶ 0 nên ta không thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của thương hai hàm số đối với cả hai câu a và b.

a) Ta có: Bài 5.8 trang 118 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Do đó limx→0x+22−4x=limx→0x+4=0+4=4.

b) Ta có: x2+9−3x2=x2+92−32x2x2+9+3=x2x2x2+9+3=1x2+9+3.

Do đó limx→0x2+9−3x2=limx→01x2+9+3=16.

Bài 5.9 trang 118 Toán 11 Tập 1: Cho hàm số Bài 5.9 trang 118 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11 (hàm Heaviside, thường được dùng để mô tả việc chuyển trạng thái tắt/mở của dòng điện tại thời điểm t = 0).

Tính limt→0+Ht và limt→0−Ht.

Lời giải:

Với dãy số (tn) bất kì sao cho tn < 0 và tn ⟶ 0, ta có H(tn) = 0.

Do đó limt→0−Ht=limn→+∞Htn=limn→+∞0=0.

Tương tự, với dãy số (tn) bất kì sao cho tn > 0 và tn ⟶ 0, ta có H(tn) = 1.

Do đó limt→0+Ht=limn→+∞Htn=limn→+∞1=1.

Bài 5.10 trang 118 Toán 11 Tập 1: Tính các giới hạn một bên:

a) limx→1+x−2x−1;

b) limx→4−x2−x+14−x.

Lời giải:

a) Ta có: limx→1+x−1=0, x – 1 > 0 với mọi x > 1 và

limx→1+x−2=1−2=−1<0.

Do đó, limx→1+x−2x−1=−∞.

b) Ta có: limx→4−4−x=0, 4 – x > 0 với mọi x < 4 và

limx→4−x2−x+1=42−4+1=13>0.

Do đó, limx→4−x2−x+14−x=+∞.

Bài 5.11 trang 118 Toán 11 Tập 1: Cho hàm số Bài 5.11 trang 118 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11.

Tìm limx→2+gx và limx→2−gx.

Lời giải:

Ta có: Bài 5.11 trang 118 Toán 11 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Do đó, limx→2+gx=limx→2+x−3=2−3=−1;

limx→2−gx=limx→2−3−x=3−2=1.

Bài 5.12 trang 118 Toán 11 Tập 1:Tính các giới hạn sau:

a) limx→+∞1−2xx2+1;

b) limx→+∞x2+x+2−x.

Lời giải:

a) limx→+∞1−2xx2+1=limx→+∞1−2xx21+1x2=limx→+∞x1x−2x1+1x2=limx→+∞1x−21+1x2=−21=−2.

b) Ta có: x2+x+2−x=x2+x+22−x2x2+x+2+x=x+2x2+x+2+x

Do đó, limx→+∞x2+x+2−x=limx→+∞x+2x2+x+2+x

=limx→+∞x+2x21+1x+2x2+x=limx→+∞x+2x1+1x+2x2+x

=limx→+∞x1+2xx1+1x+2x2+1=limx→+∞1+2x1+1x+2x2+1=12

Bài 5.13 trang 118 Toán 11 Tập 1: Cho hàm số fx=2x−1x−2.

Tính limx→2+fx và limx→2−fx.

Lời giải:

Ta có: fx=2x−1x−2=2x−1⋅1x−2

+) limx→2+2x−1=22−1=2>0 và limx→2+1x−2=+∞ (do x – 2 > 0 khi x > 2).

Áp dụng quy tắc tìm giới hạn của tích, ta được limx→2+fx=limx→2+2x−1x−2=+∞.

+) limx→2−2x−1=22−1=2>0 và limx→2−1x−2=−∞ (do x – 2 < 0 khi x < 2).

Áp dụng quy tắc tìm giới hạn của tích, ta được limx→2−fx=limx→2−2x−1x−2=−∞.

Video bài giảng Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 15: Giới hạn của dãy số

Bài 16: Giới hạn của hàm số

Bài 17: Hàm số liên tục

Bài tập cuối Chương 5

Một vài áp dụng của toán học trong tài chính

Lý thuyết Giới hạn của hàm số

1. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm

Giả sử (a;b) là một khoảng chứa điểm x0và hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;b), có thể trừ điểm x0. Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là số L khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn)bất kì, xn∈(a;b),xn≠x0 và xn→x0, ta cóf(xn)→L, kí hiệu limx→x0⁡f(x)=Lhay f(x)→L, khi xn→x0.

*Quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm

a, Nếu limx→x0⁡f(x)=Lvà limx→x0⁡g(x)=Mthì

limx→x0⁡[f(x)±g(x)]=L±M

limx→x0⁡[f(x).g(x)]=L.M

limx→x0⁡[f(x)g(x)]=LM(M≠0)

b, Nếu f(x)≥0với mọi x∈(a;b)∖{x0} và limx→x0⁡f(x)=L thì L≥0và limx→x0⁡f(x)=L.

2. Giới hạn một bên

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (x0;b). Ta nói số L là giới hạn bên phải của f(x)khi x→x0 nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn x0<xn<b và xn→x0ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0+⁡f(x)=L.

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;x0). Ta nói số L là giới hạn bên trái của khi x→x0 nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn a<xn<x0 và xn→x0ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0−⁡f(x)=L.

3. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;+∞). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là số L khi x→+∞ nếu với dãy số (xn)bất kì xn>a và xn→+∞ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→+∞⁡f(x)=L hay f(x)→L khi x→+∞.

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (−∞;b). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là số L khi x→−∞ nếu với dãy số (xn)bất kì xn<b và xn→−∞ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→−∞⁡f(x)=L hay f(x)→L khi x→−∞.

* Nhận xét:

Các quy tắc tính giới hạn hữu hạn tại một điểm cũng đúng cho giới hạn hữu hạn tại vô cực.

Với c là hằng số, limx→+∞⁡c=c, limx→−∞⁡c=c.

Với k là một số nguyên dương, ta có: limx→+∞⁡(1xk)=0,limx→−∞⁡(1xk)=0.

4. Giới hạn vô cực của hàm số tại một điểm

a, Giới hạn vô cực

– Giả sử (a;b) là một khoảng chứa x0và hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;b)∖{x0}. Ta nói hàm số f(x)có giới hạn là +∞khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn)bất kì, (a;b)∖{x0} và xn→x0, ta cóf(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0⁡f(x)=+∞

Ta nói hàm số f(x)có giới hạn −∞khi x→x0, kí hiệu limx→x0⁡f(x)=−∞, nếu limx→x0⁡[−f(x)]=+∞.

– Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (x0;b). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn +∞ khi x→x0 về bên phải nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn x0<xn<b và xn→x0ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0+⁡f(x)=+∞.

Cho hàm số y=f(x)xác định trên khoảng (a;x0). Ta nói hàm số f(x)có giới hạn +∞ khi x→x0 về bên trái nếu với dãy số (xn)bất kì thỏa mãn a<xn<x0 và xn→x0ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0−⁡f(x)=+∞.

Các giới hạn một bênlimx→x0+⁡f(x)=−∞, limx→x0−⁡f(x)=−∞ được định nghĩa tương tự.

b, Một số quy tắc tính giới hạn vô cực

*Giới hạn của tíchlimx→x0⁡f(x).g(x)

  (ảnh 1)

*Giới hạn của thương f(x)g(x)

  (ảnh 2)

Tags : Tags Giải SGK Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song

Giải SGK Toán 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Sách bài tập Toán 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của góc lượng giác

Sách bài tập Toán 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép chiếu song song

Sách bài tập Toán 11 Bài 27 (Kết nối tri thức): Thể tích

Giải Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức Bài 5: Phép dời hình

20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của góc lượng giác
  2. Giải SGK Toán 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Công thức lượng giác
  3. Giải SGK Toán 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Hàm số lượng giác
  4. Giải SGK Toán 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình lượng giác cơ bản
  5. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 40
  6. Giải SGK Toán 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Dãy số
  7. Giải SGK Toán 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Cấp số cộng
  8. Giải SGK Toán 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Cấp số nhân
  9. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 56
  10. Giải SGK Toán 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mẫu số liệu ghép nhóm
  11. Giải SGK Toán 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
  12. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3 trang 69
  13. Giải SGK Toán 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
  14. Giải SGK Toán 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song
  15. Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song
  16. Giải SGK Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song
  17. Giải SGK Toán 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép chiếu song song
  18. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4
  19. Giải SGK Toán 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Giới hạn của dãy số
  20. Giải SGK Toán 11 Bài 17 (Kết nối tri thức): Hàm số liên tục

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz