Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 11

Giải Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức Bài 2: Phép tịnh tiến

By Admin Lop12.com 23/02/2026 0

Giải Chuyên đề Toán 11 Bài 2: Phép tịnh tiến

Mở đầu trang 9 Chuyên đề Toán 11: Khi diễu hành, để đội hình được giữ vững, ở mỗi bước, những người tham gia cần tiến đều nhau về cùng một hướng. Điều này có gì liên quan tới Toán học?

Mở đầu trang 9 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Lời giải:

Nhắc đến hướng và độ dài (đều nhau), có nghĩa là nhắc đến khái niệm vectơ, một nội dung kiến thức trong Toán học. Vậy khi diễu hành, để đội hình được giữ vững, những người tham gia cần vận dụng một số kiến thức về Toán học.

 

1. Phép tịnh tiến

HĐ1 trang 9 Chuyên đề Toán 11: Ở mỗi bước của đội hình diễu hành, gọi vectơ dịch chuyển của mỗi người tham gia là vectơ có điểm gốc và điểm ngọn tương ứng là vị trí trước và sau khi bước của người đó. Để giữ vững đội hình, ở mỗi bước, các vectơ dịch chuyển của những người tham gia cần có mối quan hệ gì với nhau? 

HĐ1 trang 9 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Lời giải:

Để giữa vững đội hình, ở mỗi bước, các vectơ dịch chuyển của những người tham gia cần có cùng phương, cùng hướng và có độ dài bằng nhau hay các vectơ dịch chuyển này phải bằng nhau.

Câu hỏi trang 9 Chuyên đề Toán 11: Nếu phép tịnh tiến Tu→ biến điểm M thành điểm M’ thì phép tịnh tiến T-u→ biến điểm M’ thành điểm nào?

Lời giải:

Phép tịnh tiến Tu→ biến điểm M thành M’ thì MM‘→=u→.

Suy ra −u→=−MM‘→=M‘M→.

Do đó, phép tịnh tiến T-u→ biến điểm M’ thành điểm M.

Luyện tập 1 trang 10 Chuyên đề Toán 11: Trong Hình 1.6, tìm ảnh của các điểm M, N, P, Q, B qua phép tịnh tiến theo vectơ AB→.

Luyện tập 1 trang 10 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Lời giải:

Luyện tập 1 trang 10 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Ta có: MC→=AB→ nên ảnh của điểm M qua phép tịnh tiến theo vectơ AB→ là điểm C.

ND→=AB→ nên ảnh của điểm N qua phép tịnh tiến theo vectơ AB→ là điểm D.

PE→=AB→ nên ảnh của điểm P qua phép tịnh tiến theo vectơ AB→ là điểm E.

QF→=AB→ nên ảnh của điểm Q qua phép tịnh tiến theo vectơ AB→ là điểm F.

BH→=AB→ nên ảnh của điểm B qua phép tịnh tiến theo vectơ AB→ là điểm H.

HĐ2 trang 10 Chuyên đề Toán 11: Phép tịnh tiến biến Tu→ biến M thành M’, N thành N’ (H.1.7).

a) Có nhận xét gì về MM‘→+M‘M→ và M‘N→+NN‘→.

b) Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ MN→ và M‘N‘→.

HĐ2 trang 10 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Lời giải:

a) Phép tịnh tiến Tu→ biến điểm M thành M’ thì MM‘→=u→ và biến N thành N’ thì NN‘→=u→.

Ta có: MM‘→+M‘N→=u→+M‘N→ và M‘N→+NN‘→=M‘N→+u→.

Do đó, MM‘→+M‘N→=M‘N→+NN‘→.

b) Theo quy tắc ba điểm ta có: MN→=MM‘→+M‘N→ và M‘N‘→=M‘N→+NN‘→.

Mà theo câu a) ta có: MM‘→+M‘N→=M‘N→+NN‘→.

Do đó, MN→=M‘N‘→.

Luyện tập 2 trang 11 Chuyên đề Toán 11: Cho đường tròn (O; R) và điểm O’ khác điểm O. Với mỗi điểm M thuộc (O; R) sao cho O, O’, M không thẳng hàng, vẽ hình bình hành MOO’M’. Hỏi khi M thay đổi trên (O; R) thì M’ thay đổi trên đường nào?

Lời giải:

Luyện tập 2 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Ta có: MOO’M’ là hình bình hành nên OM→=O‘M‘→ và OO‘→=MM‘→.

Vì OM = R nên O‘M‘=O‘M‘→=OM→=OM=R, R cố định nên O’ luôn cách M’ một khoảng không đổi bằng R.

Do O, O’ cố định và OO‘→=MM‘→ nên phép tịnh tiến theo vectơ OO‘→ biến điểm M thành điểm M’. Suy ra nếu M thay đổi trên (O; R) thì M’ luôn là ảnh của điểm M qua phép tịnh tiến theo vectơ OO‘→.

Lại có phép tịnh tiến theo vectơ OO‘→ biến đường tròn (O; R) thành đường tròn có bán kính là R và có tâm là ảnh của tâm O qua phép tịnh tiến theo vectơ OO‘→ hay chính là điểm O’. Điều này có nghĩa là đường tròn (O’; R) là ảnh của đường tròn (O; R) qua phép tịnh tiến theo vectơ OO‘→.

Mà O’M’ = R không đổi nên M’ luôn thuộc đường tròn (O’; R).

Vậy khi M thay đổi trên (O; R) thì M’ thay đổi trên đường tròn (O’; R) là ảnh của (O; R) qua phép tịnh tiến theo vectơ OO‘→.

Vận dụng 2 trang 11 Chuyên đề Toán 11: Trong việc lát mặt phẳng bởi các tam giác đều bằng nhau như được thể hiện trong Hình 1.10, phép tịnh tiến theo vectơ u→ có biến mỗi viên gạch màu xanh thành một viên gạch màu xanh, mỗi viên gạch màu đỏ thành một viên gạch màu đỏ hay không?

Vận dụng 2 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Lời giải:

Vận dụng 2 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Đặt một số điểm như hình vẽ.

Ta thấy: HE→=u→, CD→=u→, EF→=u→ nên phép tịnh tiến Tu→ biến các điểm H, C, E tương ứng thành E, D, F. Do đó, Tu→ biến tam giác HCE thành tam giác EDF hay phép tịnh tiến theo vectơ u→ biến một viên gạch màu xanh thành một viên gạch màu xanh. Đối với các viên gạch màu xanh khác, thực hiện tương tự. Vậy phép tịnh tiến theo vectơ u→ biến mỗi viên gạch màu xanh thành một viên gạch màu xanh.

Ta cũng có:  CD→=u→, DG→=u→,EF→=u→ nên phép tịnh tiến Tu→ biến các điểm C, D, E tương ứng thành D, G, F. Do đó, Tu→ biến tam giác CDE thành tam giác DGF hay phép tịnh tiến theo vectơ u→ biến một viên gạch màu đỏ thành một viên gạch màu đỏ. Đối với các viên gạch màu đỏ khác, thực hiện tương tự. Vậy phép tịnh tiến theo vectơ u→ biến mỗi viên gạch màu đỏ thành một viên gạch màu đỏ.

Bài tập

Bài 1.3 trang 11 Chuyên đề Toán 11: Cho u→ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆. Hỏi phép tịnh tiến Tu→ biến ∆ thành đường thẳng nào?

Lời giải:

Vì u→ là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nên giá của vectơ u→ song song hoặc trùng với đường thẳng ∆.

Lấy điểm M bất kì thuộc đường thẳng ∆, gọi M’ là ảnh của M qua phép tịnh tiến Tu→. Khi đó MM‘→=u→.

Do đó, vectơ MM‘→ có giá là đường thẳng MM’ phải song song hoặc trùng với đường thẳng ∆, mà M ∈ ∆ nên hai đường thẳng MM’ và ∆ trùng nhau hay M’ ∈ ∆.

Vậy phép tịnh tiến Tu→ biến mỗi điểm M thuộc ∆ thành điểm M’ cũng thuộc ∆ hay phép tịnh tiến Tu→ biến ∆ thành chính nó.

Bài 1.4 trang 11 Chuyên đề Toán 11: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – 1)2 + (y + 2)2 = 25 và vectơ u→=3; 4.

a) Xác định ảnh của tâm đường tròn (C) qua phép tịnh tiến Tu→

b) Viết phương trình đường tròn (C’) là ảnh của (C) qua Tu→.

Lời giải:

Ta có (C): (x – 1)2 + (y + 2)2 = 25 hay (x – 1)2 + [y – (– 2)]2 = 52.

Suy ra đường tròn (C) có tâm I(1; – 2) và bán kính R = 5.

a) Ảnh của đường tròn (C) qua phép tịnh tiến theo vectơ u→=3;4 là một đường tròn bán kính bằng 5, gọi là (C’).

Gọi I’ là tâm của (C’). Ta có I’ là ảnh của I qua phép tịnh tiến theo vectơ u→ nên II‘→=u→=3; 4. Suy ra I'(4; 2). Vậy ảnh của (C) là đường tròn (C’) có tâm I'(4; 2) và bán kính bằng 5.

b) Ta có (C’): (x – 4)2 + (y – 2)2 = 25.

Bài 1.5 trang 11 Chuyên đề Toán 11: Trong việc lát sàn nhà như Hình 1.11, viên gạch ở hàng dọc thứ 4 từ trái sang và hàng ngang thứ 2 từ dưới lên là ảnh của viên gạch ở góc dưới bên trái qua phép tịnh tiến theo vectơ nào? (Gợi ý: Tính vectơ tịnh tiến đó theo hai vectơ u→, v→ trên hình vẽ).

Bài 1.5 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Lời giải:

Bài 1.5 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức

Đặt các điểm như hình vẽ trên. Viên gạch ở hàng dọc thứ 4 từ trái sang và hàng ngang thứ 2 từ dưới lên là viên gạch GDFJ, viên gạch ở góc dưới bên trái là viên gạch HCEI.

Theo quy tắc hình bình hành, ta suy ra IJ→=v→+3u→. Đặt x→=v→+3u→.

Phép tịnh tiến Tx→ biến các điểm H, C, E, I tương ứng thành các điểm G, D, F, J. Do đó, phép tịnh tiến Tx→ biến viên gạch HCEI thành viên gạch GDFJ.

Vậy trong việc lát sàn nhà như Hình 1.11, viên gạch ở hàng dọc thứ 4 từ trái sang và hàng ngang thứ 2 từ dưới lên là ảnh của viên gạch ở góc dưới bên trái qua phép tịnh tiến theo vectơ x→ với x→=v→+3u→.

Xem thêm các bài giải chuyên đề học tập Toán lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 1: Phép biến hình

Bài 2: Phép tịnh tiến

Bài 3: Phép đối xứng trục

Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm

Bài 5: Phép dời hình

Xem thêm các bài giải chuyên đề học tập Toán lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Chuyên đề 1: Phép biến hình trong mặt phẳng

Chuyên đề 2: Làm quen với một vài khái niệm của lí thuyết đồ thị

Chuyên đề 3: Một số yếu tố vẽ kĩ thuật

Tags : Tags Giải Chuyên đề Toán 11
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song

Giải SGK Toán 11 Bài 23 (Kết nối tri thức): Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập ôn tập cuối năm

Sách bài tập Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song

Sách bài tập Toán 11 Bài 26 (Kết nối tri thức): Khoảng cách

Giải Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức Bài 5: Phép dời hình

20 câu Trắc nghiệm Hàm số lượng giác (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 11

20 Bài tập Giới hạn của hàm số (sách mới) có đáp án – Toán 11

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 11 Bài 1 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của góc lượng giác
  2. Giải SGK Toán 11 Bài 2 (Kết nối tri thức): Công thức lượng giác
  3. Giải SGK Toán 11 Bài 3 (Kết nối tri thức): Hàm số lượng giác
  4. Giải SGK Toán 11 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình lượng giác cơ bản
  5. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1 trang 40
  6. Giải SGK Toán 11 Bài 5 (Kết nối tri thức): Dãy số
  7. Giải SGK Toán 11 Bài 6 (Kết nối tri thức): Cấp số cộng
  8. Giải SGK Toán 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Cấp số nhân
  9. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 56
  10. Giải SGK Toán 11 Bài 8 (Kết nối tri thức): Mẫu số liệu ghép nhóm
  11. Giải SGK Toán 11 Bài 9 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
  12. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3 trang 69
  13. Giải SGK Toán 11 Bài 10 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
  14. Giải SGK Toán 11 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song
  15. Giải SGK Toán 11 Bài 12 (Kết nối tri thức): Đường thẳng và mặt phẳng song song
  16. Giải SGK Toán 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai mặt phẳng song song
  17. Giải SGK Toán 11 Bài 14 (Kết nối tri thức): Phép chiếu song song
  18. Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4
  19. Giải SGK Toán 11 Bài 15 (Kết nối tri thức): Giới hạn của dãy số
  20. Giải SGK Toán 11 Bài 16 (Kết nối tri thức): Giới hạn của hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz