Môn Toán 12

Bài 6. Vectơ trong không gian

1. Định nghĩa và tính chất cơ bản

Vectơ trong không gian là đoạn thẳng có hướng. Ký hiệu $\vec{a}$ hoặc $\overrightarrow{AB}$.

  • Độ dài: $|\overrightarrow{AB}|=AB$.
  • Cùng phương: Giá song song hoặc trùng nhau.
  • Bằng nhau: Cùng hướng và cùng độ dài.
  • Vectơ không: $\vec{0}$, cùng phương với mọi vectơ.
💡 Chú ý 1 – Khác với vectơ phẳng: Trong không gian 3D, hai vectơ cùng phương không nhất thiết cùng nằm trên một đường thẳng (chỉ cần giá song song/trùng). Hai vectơ có thể bằng nhau nhưng nằm trên hai đường thẳng chéo nhau.

2. Các phép toán vectơ

Cộng và trừ

  • Quy tắc 3 điểm: $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}$.
  • Quy tắc hình bình hành: $ABCD$ hình bình hành → $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}$.
  • Quy tắc hình hộp: $ABCD.A'B'C'D'$ hình hộp → $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}$.

Nhân với số thực

$|k\vec{a}|=|k|\cdot|\vec{a}|$; cùng hướng $\vec{a}$ khi $k>0$, ngược hướng khi $k<0$.

⚠️ Chú ý 2 – Quy tắc hình hộp mở rộng:
Với hệ $\vec{a}=\overrightarrow{AB}$, $\vec{b}=\overrightarrow{AD}$, $\vec{c}=\overrightarrow{AA'}$, mọi đỉnh và trung điểm cạnh trong hình hộp đều có thể biểu diễn theo $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$:
• $\overrightarrow{AC}=\vec{a}+\vec{b}$; $\overrightarrow{AB'}=\vec{a}+\vec{c}$; $\overrightarrow{AD'}=\vec{b}+\vec{c}$; $\overrightarrow{AC'}=\vec{a}+\vec{b}+\vec{c}$.
• Trung điểm $M$ của $CC'$: $\overrightarrow{AM}=\vec{a}+\vec{b}+\tfrac{1}{2}\vec{c}$.

3. Điều kiện đồng phẳng

Định lý

Cho $\vec{a},\vec{b}$ không cùng phương. Ba vectơ $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$ đồng phẳng khi và chỉ khi tồn tại số thực $m,n$ sao cho:

$$\vec{c}=m\vec{a}+n\vec{b}$$

Phân tích theo 3 vectơ không đồng phẳng

Nếu $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$ không đồng phẳng thì với mọi vectơ $\vec{d}$, tồn tại duy nhất bộ $(m,n,p)$ sao cho $\vec{d}=m\vec{a}+n\vec{b}+p\vec{c}$.

📝 Chú ý 3 – Điểm đồng phẳng: Bốn điểm $A,B,C,D$ đồng phẳng khi và chỉ khi $\overrightarrow{AD}=m\overrightarrow{AB}+n\overrightarrow{AC}$ với $m,n\in\mathbb{R}$. Nếu không tìm được $m,n$ thì 4 điểm không đồng phẳng (tạo tứ diện).

4. Tích vô hướng

Định nghĩa và công thức

$$\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|\cdot\cos(\vec{a},\vec{b})$$

Điều kiệnKết quả
$\vec{a}\perp\vec{b}$$\vec{a}\cdot\vec{b}=0$
$\vec{a}\cdot\vec{a}$$|\vec{a}|^2$
Tính góc$\cos(\vec{a},\vec{b})=\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}$
Độ dài tổng$|\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2$
⚠️ Chú ý 4 – Trọng tâm: Với $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$: $\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}$. Với điểm $S$ bất kỳ: $\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}=3\overrightarrow{SG}$.

Dạng 1: Phép toán vectơ – Quy tắc hình hộp

  1. Dùng quy tắc 3 điểm ghép vectơ liên tiếp.
  2. Dùng quy tắc hình bình hành cho 2 cạnh chung gốc.
  3. Dùng quy tắc hình hộp: 3 cạnh chung gốc tại đỉnh = đường chéo.
  4. Biểu diễn vectơ trung điểm: nếu $M$ là trung điểm $CD$ thì $\overrightarrow{AM}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD})$.
Ví dụ 1: Hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Chứng minh $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{B'C'}+\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AC'}$.

$\overrightarrow{B'C'}=\overrightarrow{BC}$ (do $BCC'B'$ là hình bình hành).

$\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AA'}$ (do $ADD'A'$ là hình bình hành).

$\Rightarrow \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{B'C'}+\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AA'}$... Sửa: dùng quy tắc hình hộp từ $A$: $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}$ → thay $\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AD}$: đúng.

Ví dụ 2: Hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$, đặt $\vec{a}=\overrightarrow{AB}$, $\vec{b}=\overrightarrow{AD}$, $\vec{c}=\overrightarrow{AA'}$. Phân tích $\overrightarrow{AM}$ với $M$ là trung điểm $CC'$.

$\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CM}$.

$\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\vec{a}+\vec{b}$.

$\overrightarrow{CM}=\frac{1}{2}\overrightarrow{CC'}=\frac{1}{2}\vec{c}$.

Vậy $\overrightarrow{AM}=\vec{a}+\vec{b}+\frac{1}{2}\vec{c}$.

Dạng 2: Phân tích vectơ – Điều kiện đồng phẳng

  1. Viết vectơ cần phân tích dưới dạng $\vec{d}=m\vec{a}+n\vec{b}+p\vec{c}$.
  2. Giải hệ phương trình tìm $m,n,p$.
  3. Kiểm tra đồng phẳng: nếu tồn tại $m,n$ sao cho $\vec{c}=m\vec{a}+n\vec{b}$ → đồng phẳng; nếu $p\neq0$ → không đồng phẳng.
Ví dụ: Cho tứ diện $ABCD$. Tìm điều kiện để 4 điểm $A,B,C,D$ đồng phẳng.

4 điểm đồng phẳng khi $\overrightarrow{AD}=m\overrightarrow{AB}+n\overrightarrow{AC}$ với $m,n\in\mathbb{R}$.

Nếu không tồn tại cặp $(m,n)$ thỏa mãn → 4 điểm tạo thành tứ diện (không đồng phẳng).

Dạng 3: Tích vô hướng – Tính góc và độ dài

  1. Xác định góc giữa hai vectơ từ hình vẽ.
  2. Dùng $\cos(\vec{a},\vec{b})=\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}$ để tính góc, hoặc tính $\vec{a}\cdot\vec{b}$.
  3. Tính độ dài: $|\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2$.
Ví dụ 1: Tứ diện đều $ABCD$ cạnh $a$. Tính $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}$.

$\triangle ABC$ đều cạnh $a$: góc tại $A$ là $60°$.

$\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=a\cdot a\cdot\cos60°=\dfrac{a^2}{2}$.

Ví dụ 2: $|\vec{a}|=3$, $|\vec{b}|=4$, $(\vec{a},\vec{b})=120°$. Tính $|\vec{a}+\vec{b}|$.

$|\vec{a}+\vec{b}|^2=9+16+2\cdot3\cdot4\cdot\cos120°=25+24\cdot(-\tfrac{1}{2})=25-12=13$.

$|\vec{a}+\vec{b}|=\sqrt{13}$.

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 25
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Khẳng định nào sau đây là SAI về phép cộng vectơ?

A
$\vec{a}+\vec{b}=\vec{b}+\vec{a}$
B
$(\vec{a}+\vec{b})+\vec{c}=\vec{a}+(\vec{b}+\vec{c})$
C
$\vec{a}+\vec{0}=\vec{a}$
D
$\vec{a}+\vec{b}=|\vec{a}|+|\vec{b}|$