Bài 6. Vectơ trong không gian
1. Định nghĩa và tính chất cơ bản
Vectơ trong không gian là đoạn thẳng có hướng. Ký hiệu $\vec{a}$ hoặc $\overrightarrow{AB}$.
- Độ dài: $|\overrightarrow{AB}|=AB$.
- Cùng phương: Giá song song hoặc trùng nhau.
- Bằng nhau: Cùng hướng và cùng độ dài.
- Vectơ không: $\vec{0}$, cùng phương với mọi vectơ.
2. Các phép toán vectơ
Cộng và trừ
- Quy tắc 3 điểm: $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}$.
- Quy tắc hình bình hành: $ABCD$ hình bình hành → $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}$.
- Quy tắc hình hộp: $ABCD.A'B'C'D'$ hình hộp → $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}$.
Nhân với số thực
$|k\vec{a}|=|k|\cdot|\vec{a}|$; cùng hướng $\vec{a}$ khi $k>0$, ngược hướng khi $k<0$.
Với hệ $\vec{a}=\overrightarrow{AB}$, $\vec{b}=\overrightarrow{AD}$, $\vec{c}=\overrightarrow{AA'}$, mọi đỉnh và trung điểm cạnh trong hình hộp đều có thể biểu diễn theo $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$:
• $\overrightarrow{AC}=\vec{a}+\vec{b}$; $\overrightarrow{AB'}=\vec{a}+\vec{c}$; $\overrightarrow{AD'}=\vec{b}+\vec{c}$; $\overrightarrow{AC'}=\vec{a}+\vec{b}+\vec{c}$.
• Trung điểm $M$ của $CC'$: $\overrightarrow{AM}=\vec{a}+\vec{b}+\tfrac{1}{2}\vec{c}$.
3. Điều kiện đồng phẳng
Định lý
Cho $\vec{a},\vec{b}$ không cùng phương. Ba vectơ $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$ đồng phẳng khi và chỉ khi tồn tại số thực $m,n$ sao cho:
$$\vec{c}=m\vec{a}+n\vec{b}$$
Phân tích theo 3 vectơ không đồng phẳng
Nếu $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$ không đồng phẳng thì với mọi vectơ $\vec{d}$, tồn tại duy nhất bộ $(m,n,p)$ sao cho $\vec{d}=m\vec{a}+n\vec{b}+p\vec{c}$.
4. Tích vô hướng
Định nghĩa và công thức
$$\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|\cdot\cos(\vec{a},\vec{b})$$
| Điều kiện | Kết quả |
|---|---|
| $\vec{a}\perp\vec{b}$ | $\vec{a}\cdot\vec{b}=0$ |
| $\vec{a}\cdot\vec{a}$ | $|\vec{a}|^2$ |
| Tính góc | $\cos(\vec{a},\vec{b})=\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}$ |
| Độ dài tổng | $|\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2$ |
Dạng 1: Phép toán vectơ – Quy tắc hình hộp
- Dùng quy tắc 3 điểm ghép vectơ liên tiếp.
- Dùng quy tắc hình bình hành cho 2 cạnh chung gốc.
- Dùng quy tắc hình hộp: 3 cạnh chung gốc tại đỉnh = đường chéo.
- Biểu diễn vectơ trung điểm: nếu $M$ là trung điểm $CD$ thì $\overrightarrow{AM}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD})$.
$\overrightarrow{B'C'}=\overrightarrow{BC}$ (do $BCC'B'$ là hình bình hành).
$\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AA'}$ (do $ADD'A'$ là hình bình hành).
$\Rightarrow \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{B'C'}+\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AA'}$... Sửa: dùng quy tắc hình hộp từ $A$: $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}$ → thay $\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AD}$: đúng.
$\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CM}$.
$\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\vec{a}+\vec{b}$.
$\overrightarrow{CM}=\frac{1}{2}\overrightarrow{CC'}=\frac{1}{2}\vec{c}$.
Vậy $\overrightarrow{AM}=\vec{a}+\vec{b}+\frac{1}{2}\vec{c}$.
Dạng 2: Phân tích vectơ – Điều kiện đồng phẳng
- Viết vectơ cần phân tích dưới dạng $\vec{d}=m\vec{a}+n\vec{b}+p\vec{c}$.
- Giải hệ phương trình tìm $m,n,p$.
- Kiểm tra đồng phẳng: nếu tồn tại $m,n$ sao cho $\vec{c}=m\vec{a}+n\vec{b}$ → đồng phẳng; nếu $p\neq0$ → không đồng phẳng.
4 điểm đồng phẳng khi $\overrightarrow{AD}=m\overrightarrow{AB}+n\overrightarrow{AC}$ với $m,n\in\mathbb{R}$.
Nếu không tồn tại cặp $(m,n)$ thỏa mãn → 4 điểm tạo thành tứ diện (không đồng phẳng).
Dạng 3: Tích vô hướng – Tính góc và độ dài
- Xác định góc giữa hai vectơ từ hình vẽ.
- Dùng $\cos(\vec{a},\vec{b})=\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}$ để tính góc, hoặc tính $\vec{a}\cdot\vec{b}$.
- Tính độ dài: $|\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2$.
$\triangle ABC$ đều cạnh $a$: góc tại $A$ là $60°$.
$\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=a\cdot a\cdot\cos60°=\dfrac{a^2}{2}$.
$|\vec{a}+\vec{b}|^2=9+16+2\cdot3\cdot4\cdot\cos120°=25+24\cdot(-\tfrac{1}{2})=25-12=13$.
$|\vec{a}+\vec{b}|=\sqrt{13}$.
Luyện tập trắc nghiệm
1 / 25Khẳng định nào sau đây là SAI về phép cộng vectơ?