Môn Toán 12

Bài 12. Tích phân

1. Định nghĩa và công thức Newton-Leibniz

Cho $f$ liên tục trên $[a;b]$, $F$ là nguyên hàm của $f$:

$$\int_a^b f(x)\,dx=F(b)-F(a)=\left.F(x)\right|_a^b$$

💡 Các tính chất cơ bản:
Tính chấtCông thức
Cận bằng nhau$\int_a^a f\,dx=0$
Đảo cận$\int_a^b f\,dx=-\int_b^a f\,dx$
Nhân hằng số$\int_a^b kf\,dx=k\int_a^b f\,dx$
Tuyến tính$\int_a^b(f\pm g)\,dx=\int_a^b f\,dx\pm\int_a^b g\,dx$
Cộng cận$\int_a^b f\,dx=\int_a^c f\,dx+\int_c^b f\,dx$

2. Tính tích phân một số hàm đặc biệt

Tích phânKết quảGhi chú
$\int_a^b x^n\,dx$ ($n\neq-1$)$\dfrac{b^{n+1}-a^{n+1}}{n+1}$$n=-1$: dùng $\ln$
$\int_a^b e^x\,dx$$e^b-e^a$
$\int_1^e\dfrac{1}{x}\,dx$$\ln e-\ln 1=1$Kết quả hay gặp
$\int_0^{\pi/2}\sin x\,dx$$1$$-\cos x\big|_0^{\pi/2}$
$\int_0^{\pi/2}\cos x\,dx$$1$$\sin x\big|_0^{\pi/2}$
$\int_0^\pi\sin x\,dx$$2$Hay dùng trong diện tích
⚠️ Cần nhớ: $\int_a^b|f(x)|\,dx\geq\left|\int_a^b f(x)\,dx\right|$ — không được đổi chỗ $|\cdot|$ và $\int$ với nhau tùy tiện. Khi $f$ đổi dấu trong $[a;b]$, phải chia đoạn để tính diện tích.

3. Ứng dụng tích phân vào thực tế

Lĩnh vựcBài toánCông thức
Vật lýQuãng đường từ $t_1$ đến $t_2$$S=\int_{t_1}^{t_2}|v(t)|\,dt$
Vật lýCông của lực $F(x)$ từ $a$ đến $b$$A=\int_a^b F(x)\,dx$
Kinh tếTổng chi phí từ $q_1$ đến $q_2$ sp$\Delta C=\int_{q_1}^{q_2}C'(q)\,dq$
Kinh tếThặng dư người tiêu dùng$CS=\int_0^{q^*}[D(q)-p^*]\,dq$
Nhân khẩuTổng tăng trưởng dân số trong $[t_1;t_2]$$\Delta N=\int_{t_1}^{t_2}r(t)\,dt$
📝 Ý nghĩa hình học: $\int_a^b f(x)\,dx$ = diện tích đại số của hình thang cong. Nếu $f(x)\geq0$ thì bằng diện tích hình học. Nếu $f(x)\leq0$ → diện tích âm (hình nằm dưới trục hoành).

Tính tích phân trực tiếp bằng Newton-Leibniz

  1. Biến đổi $f(x)$ về các hàm cơ bản có trong bảng nguyên hàm.
  2. Tìm nguyên hàm $F(x)$.
  3. Tính $F(b)-F(a)$.
Ví dụ 1: Tính $I=\int_1^2(x^2+2x-3)\,dx$.

$I=\left(\dfrac{x^3}{3}+x^2-3x\right)\Bigg|_1^2=\left(\dfrac{8}{3}+4-6\right)-\left(\dfrac{1}{3}+1-3\right)=\dfrac{2}{3}+2-(-2)\cdot(-1)$

$=\left(\dfrac{8}{3}-2\right)-\left(\dfrac{1}{3}-2\right)=\dfrac{7}{3}+(-\dfrac{5}{3})+2\cdot\ldots$

Tính thẳng: $F(2)=8/3+4-6=8/3-2$; $F(1)=1/3+1-3=1/3-2$. $I=8/3-2-(1/3-2)=7/3$.

Ví dụ 2: Tính $I=\int_0^1(e^x+2x)\,dx$.

$I=(e^x+x^2)\Big|_0^1=(e+1)-(1+0)=e$.

Sử dụng tính chất tích phân

  1. Biết thành phần: Dùng $\int(af+bg)=a\int f+b\int g$.
  2. Cộng cận: $\int_a^b=\int_a^c+\int_c^b$.
  3. Tìm tham số: Biểu diễn tích phân theo $a$ rồi giải phương trình.
Ví dụ 1 (cho giá trị tích phân): $\int_0^3 f(x)\,dx=7$, $\int_0^3 g(x)\,dx=2$. Tính $\int_0^3[4f-3g+2]\,dx$.

$=4\times7-3\times2+2\times3=28-6+6=28$.

Ví dụ 2 (tìm tham số): Tìm $a>0$ để $\int_0^a(2x+1)\,dx=10$.

$(x^2+x)\Big|_0^a=a^2+a=10\Rightarrow a^2+a-10=0\Rightarrow a=\dfrac{-1+\sqrt{41}}{2}\approx2{,}7$.

Hoặc chọn đề cho $a^2+a=12$: $\int_0^a(2x+1)=12$, với $a^2+a=12\Rightarrow a=3$.

Ứng dụng tích phân vào bài toán thực tế

  1. Nhận diện đại lượng cần tính là tích phân của hàm nào.
  2. Xác định cận $[a;b]$ từ ngữ cảnh (khoảng thời gian, sản lượng...).
  3. Tính tích phân xác định.
Ví dụ 1 (vật lý): Vật chuyển động với $v(t)=t^2-2t$ m/s. Tính quãng đường từ $t=0$ đến $t=3$ giây.

Tìm khi $v=0$: $t^2-2t=0\Rightarrow t=0$ hoặc $t=2$. Trên $[0;2]$: $v<0$; trên $[2;3]$: $v>0$.

$S=\int_0^2|t^2-2t|\,dt+\int_2^3|t^2-2t|\,dt=\int_0^2(2t-t^2)\,dt+\int_2^3(t^2-2t)\,dt$

$=(t^2-t^3/3)\Big|_0^2+(t^3/3-t^2)\Big|_2^3=(4-8/3)+(9-9-8/3+4)=4/3+4/3=8/3$ m.

Ví dụ 2 (kinh tế): Chi phí biên $C'(q)=0{,}3q^2-2q+5$ (nghìn đồng/sp). Chi phí tăng thêm khi sản xuất từ 5 đến 10 sp?

$\Delta C=\int_5^{10}(0{,}3q^2-2q+5)\,dq=(0{,}1q^3-q^2+5q)\Big|_5^{10}$.

$F(10)=100-100+50=50$; $F(5)=12{,}5-25+25=12{,}5$.

$\Delta C=50-12{,}5=37{,}5$ nghìn đồng.

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 25
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Tính $\int_0^1 x^2\,dx$:

A
$\dfrac{1}{3}$
B
$\dfrac{1}{2}$
C
$1$
D
$\dfrac{2}{3}$