Môn Toán 12

Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân

1. Diện tích hình phẳng

Trường hợpCông thứcChú ý
Giữa $y=f(x)$ và $Ox$$S=\int_a^b|f(x)|dx$Phải dùng $|\cdot|$, không phải $f(x)$
Giữa $y=f(x)$ và $y=g(x)$$S=\int_a^b|f(x)-g(x)|dx$Tìm giao điểm $f=g$ để đổi dấu
⚠️ Sai lầm phổ biến: Dùng $\int_a^b f(x)dx$ thay cho $\int_a^b|f(x)|dx$. Khi $f(x)<0$, tích phân âm không phải diện tích! Phải phân đoạn và phá dấu trị tuyệt đối.

2. Thể tích khối tròn xoay

Quay quanh trục $Ox$:

$$V=\pi\int_a^b[f(x)]^2dx$$

Quay quanh trục $Oy$: Cần đổi biến, biểu thị $x$ theo $y$.

$$V=\pi\int_c^d[h(y)]^2dy$$ ($h(y)$ là hàm $x$ theo $y$).

💡 Bảng thể tích hình học kiểm chứng bằng tích phân:
Hình$f(x)$$[a;b]$$V$
Hình trụ $r,h$$r$$[0;h]$$\pi r^2h$
Hình nón $r,h$$\dfrac{r}{h}x$$[0;h]$$\dfrac{1}{3}\pi r^2h$
Hình cầu $R$$\sqrt{R^2-x^2}$$[-R;R]$$\dfrac{4}{3}\pi R^3$

3. Thể tích vật thể tổng quát

Nếu thiết diện vuông góc với trục $Ox$ tại $x$ có diện tích $S(x)$:

$$V=\int_a^b S(x)dx$$

Đây là công thức tổng quát nhất. Hình tròn xoay là trường hợp riêng với $S(x)=\pi[f(x)]^2$.

📝 Dạng thiết diện hay gặp:
• Hình vuông cạnh $a(x)$: $S=a^2(x)$.
• Hình tròn bán kính $r(x)$: $S=\pi r^2(x)$.
• Tam giác đều cạnh $a(x)$: $S=\dfrac{\sqrt{3}}{4}a^2(x)$.

Diện tích hình phẳng

  1. Xác định các đường giới hạn và cận $[a;b]$.
  2. Tìm giao điểm (giải PT $f(x)=g(x)$ hoặc $f(x)=0$).
  3. Chia đoạn, phá trị tuyệt đối theo dấu của hàm.
  4. Tính từng đoạn rồi cộng lại.
Ví dụ 1: Diện tích hình phẳng giữa $y=x^2-1$, $Ox$, $x=0$, $x=2$.

$x^2-1=0\Rightarrow x=1$. Trên $[0;1]$: $f<0$; trên $[1;2]$: $f>0$.

$S=\int_0^1(1-x^2)dx+\int_1^2(x^2-1)dx=(x-x^3/3)\Big|_0^1+(x^3/3-x)\Big|_1^2=2/3+4/3=2$.

Ví dụ 2: Diện tích giữa $y=x^2$ và $y=x+2$.

Giao điểm: $x^2=x+2\Rightarrow x=-1$ hoặc $x=2$.

Trên $[-1;2]$: $x+2\geq x^2$. $S=\int_{-1}^2(-x^2+x+2)dx=(-x^3/3+x^2/2+2x)\Big|_{-1}^2=(−8/3+2+4)−(1/3+1/2−2)=10/3+7/6=9/2$.

Thể tích khối tròn xoay quanh Ox

  1. Xác định $f(x)$ và $[a;b]$.
  2. Tính $[f(x)]^2$ (biến đổi nếu cần).
  3. $V=\pi\int_a^b[f(x)]^2dx$.
  4. Lượng giác: dùng $\sin^2x=\dfrac{1-\cos2x}{2}$ để tính $\int\sin^2x$.
Ví dụ 1: Thể tích khi quay $y=\sqrt{x}$ ($0\leq x\leq4$) quanh $Ox$.

$V=\pi\int_0^4(\sqrt{x})^2dx=\pi\int_0^4 x\,dx=\pi\cdot8=8\pi$.

Ví dụ 2 (khó): Thể tích khi quay vùng giữa $y=x$ và $y=x^2$ ($0\leq x\leq1$) quanh $Ox$.

$V=\pi\int_0^1[x^2-(x^2)^2]dx=\pi\int_0^1(x^2-x^4)dx=\pi\left(\dfrac{x^3}{3}-\dfrac{x^5}{5}\right)\Big|_0^1=\pi\left(\dfrac{1}{3}-\dfrac{1}{5}\right)=\dfrac{2\pi}{15}$.

Thể tích vật thể và bài tham số

  1. Xác định $S(x)$ từ hình dạng thiết diện.
  2. $V=\int_a^b S(x)dx$.
  3. Với bài tham số: lập tích phân theo tham số, đặt phương trình tìm tham số.
Ví dụ (tham số): Tìm $m$ để diện tích hình phẳng giữa $y=x^2$ và $y=mx$ bằng $\dfrac{4}{3}$.

Giao điểm: $x^2=mx\Rightarrow x=0$ hoặc $x=m$ (giả sử $m>0$).

$S=\int_0^m(mx-x^2)dx=\left(\dfrac{mx^2}{2}-\dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_0^m=\dfrac{m^3}{6}=\dfrac{4}{3}\Rightarrow m^3=8\Rightarrow m=2$.

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 25
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Diện tích hình phẳng giữa $y=f(x)$, $Ox$, $x=a$, $x=b$ được tính bằng:

A
$S=\int_a^b|f(x)|dx$
B
$S=\int_a^b f(x)dx$
C
$S=|\int_a^b f(x)dx|$
D
$S=\pi\int_a^b[f(x)]^2dx$