Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
1. Định nghĩa
Giá trị lớn nhất (GTLN)
Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên tập $D$. Số $M$ được gọi là giá trị lớn nhất của $f$ trên $D$ nếu:
- $f(x) \leq M$ với mọi $x \in D$
- Tồn tại $x_0 \in D$ sao cho $f(x_0) = M$
Ký hiệu: $M = \max_{x \in D} f(x)$ hay $M = \max_D f$.
Giá trị nhỏ nhất (GTNN)
Số $m$ được gọi là giá trị nhỏ nhất của $f$ trên $D$ nếu:
- $f(x) \geq m$ với mọi $x \in D$
- Tồn tại $x_0 \in D$ sao cho $f(x_0) = m$
Ký hiệu: $m = \min_{x \in D} f(x)$ hay $m = \min_D f$.
2. Tìm GTLN, GTNN trên đoạn $[a; b]$
Quy trình 3 bước
- Tính $f'(x)$. Giải $f'(x) = 0$ trong khoảng $(a; b)$, tìm các nghiệm $x_1, x_2, \ldots$
- Tính giá trị $f(a),\; f(x_1),\; f(x_2),\;\ldots,\; f(b)$.
- So sánh: GTLN = giá trị lớn nhất; GTNN = giá trị nhỏ nhất trong các giá trị đó.
3. Tìm GTLN, GTNN trên khoảng, nửa khoảng
Trên khoảng mở $(a; b)$ hoặc nửa khoảng, không đảm bảo hàm số có GTLN/GTNN. Cách xác định:
- Lập bảng biến thiên đầy đủ trên toàn khoảng.
- Xét giới hạn tại các đầu mút mở (kể cả $\pm \infty$).
- Nếu hàm có duy nhất một cực đại và giá trị tại cực đại lớn hơn giới hạn ở cả hai đầu → đó là GTLN.
- Tương tự với cực tiểu duy nhất → GTNN.
• Cực đại là cực trị cục bộ (lớn hơn các giá trị lân cận).
• GTLN là lớn nhất toàn cục trên toàn miền xét.
Vì vậy: giá trị cực đại chưa chắc là GTLN; GTLN có thể đạt tại đầu mút (không phải điểm cực trị).
4. Ứng dụng vào bài toán tối ưu hóa thực tế
Các bước giải
- Xác định đại lượng: Đọc đề, tìm đại lượng cần tối ưu (diện tích, thể tích, chi phí, lợi nhuận...).
- Đặt ẩn và điều kiện: Chọn ẩn $x$, xác định miền $D$ từ ràng buộc thực tế.
- Lập hàm mục tiêu: Biểu diễn đại lượng cần tối ưu theo $x$: $y = f(x)$.
- Tìm GTLN/GTNN của $f$ trên $D$.
- Kết luận kèm đơn vị, kiểm tra nghiệm có thỏa mãn điều kiện.
• Tối ưu diện tích, chu vi hình phẳng với điều kiện cho trước.
• Tối ưu thể tích, diện tích bề mặt hình không gian (hộp, trụ, nón...).
• Tối ưu chi phí, lợi nhuận trong bài toán kinh tế.
• Tối ưu quãng đường, thời gian, vận tốc trong bài toán vật lý.
Dạng 1: Tìm GTLN, GTNN trên đoạn $[a; b]$
Phương pháp
- Tính $f'(x)$, giải $f'(x) = 0$ trong $(a; b)$, được nghiệm $x_1, x_2, \ldots$
- Tính $f(a), f(x_1), \ldots, f(b)$.
- GTLN = max; GTNN = min trong các giá trị đó.
Giải:
$f'(x) = 3x^2-3 = 3(x-1)(x+1) = 0 \Leftrightarrow x = \pm1 \in (-2; 2)$.
Tính: $f(-2)=-8+6+2=0$; $f(-1)=-1+3+2=4$; $f(1)=1-3+2=0$; $f(2)=8-6+2=4$.
Kết luận: $\max_{[-2;2]} f = 4$ (tại $x=-1$ và $x=2$); $\min_{[-2;2]} f = 0$ (tại $x=-2$ và $x=1$).
Giải:
$g'(x) = 2x-4 = 0 \Leftrightarrow x=2 \in (0;5)$.
$g(0)=5$; $g(2)=4-8+5=1$; $g(5)=25-20+5=10$.
Kết luận: $\min_{[0;5]} g = 1$ (tại $x=2$); $\max_{[0;5]} g = 10$ (tại $x=5$).
Dạng 2: Tìm GTLN, GTNN trên khoảng hoặc nửa khoảng
Phương pháp
- Lập bảng biến thiên đầy đủ trên khoảng.
- Xét giới hạn tại các đầu mút.
- Nếu có cực trị duy nhất và vượt trội so với hai đầu: cực đại duy nhất = GTLN; cực tiểu duy nhất = GTNN.
Giải:
$y'=\dfrac{1-x^2}{(x^2+1)^2}=0 \Leftrightarrow x=1$. $y'>0$ trên $(0;1)$; $y'<0$ trên $(1;+\infty)$ → cực đại tại $x=1$.
$y(0)=0$; $y(1)=\dfrac{1}{2}$; $\lim_{x\to+\infty}y=0$. Cực đại duy nhất lớn hơn hai đầu.
Kết luận: $\max_{[0;+\infty)} y = \dfrac{1}{2}$.
Giải:
$h'(x) = 1-\dfrac{4}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x=2$. $h'<0$ trên $(0;2)$; $h'>0$ trên $(2;+\infty)$ → cực tiểu tại $x=2$.
$\lim_{x\to0^+}h=+\infty$; $\lim_{x\to+\infty}h=+\infty$. Cực tiểu duy nhất là nhỏ nhất.
Kết luận: $\min_{(0;+\infty)} h = h(2) = 2+2 = 4$.
Dạng 3: Bài toán thực tế – Tối ưu hóa
Phương pháp
- Đặt ẩn $x$, xác định điều kiện và miền $D$.
- Lập hàm mục tiêu $f(x)$ biểu diễn đại lượng cần tối ưu.
- Tìm GTLN hoặc GTNN của $f$ trên $D$.
- Kết luận kèm đơn vị, kiểm tra thỏa mãn điều kiện.
Giải:
Gọi chiều dài là $x$ (cm, $0 < x < 20$). Chiều rộng: $20-x$.
Diện tích: $S(x) = x(20-x) = 20x-x^2$. $S'(x)=20-2x=0 \Leftrightarrow x=10$.
$S''=-2<0$ → cực đại (duy nhất) = GTLN. $S(10)=100$ cm².
Kết luận: Hình vuông cạnh $10$ cm có diện tích lớn nhất là $100$ cm².
Giải:
Diện tích 5 mặt: $x^2 + 4xh = 75 \Rightarrow h = \dfrac{75-x^2}{4x}$.
$V(x) = x^2 h = \dfrac{x(75-x^2)}{4}$. $V'=\dfrac{75-3x^2}{4}=0 \Leftrightarrow x=5$.
$h = \dfrac{75-25}{20}=\dfrac{50}{20}=2{,}5$ cm. $V_{max} = \dfrac{5(75-25)}{4} = \dfrac{250}{4} = 62{,}5$ cm³.
Kết luận: Đáy cạnh $5$ cm, cao $2{,}5$ cm, thể tích lớn nhất là $62{,}5$ cm³.
Luyện tập trắc nghiệm
1 / 25GTLN của hàm số $y = x^3 - 3x + 2$ trên đoạn $[-2; 2]$ là: