Bài 15. Phương trình đường thẳng
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Vectơ $\vec{u} \neq \vec{0}$ có giá song song hoặc trùng với đường thẳng $\Delta$ được gọi là vectơ chỉ phương (VCP) của $\Delta$.
2. Các dạng phương trình đường thẳng
Cho đường thẳng $\Delta$ đi qua $M_0(x_0; y_0; z_0)$ và có VCP $\vec{u} = (a; b; c)$.
① Phương trình tham số:
$$\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} (t \in \mathbb{R})$$
② Phương trình chính tắc:
Nếu $abc \neq 0$, phương trình được viết dưới dạng:
$$\dfrac{x - x_0}{a} = \dfrac{y - y_0}{b} = \dfrac{z - z_0}{c}$$
3. Vị trí tương đối
① Giữa hai đường thẳng:
Dựa vào VCP $\vec{u}_1, \vec{u}_2$ và các điểm thuộc chúng. Có 4 trường hợp: Song song, trùng nhau, cắt nhau, hoặc chéo nhau.
② Giữa đường thẳng và mặt phẳng:
Xét phương trình tham số của đường thẳng thay vào phương trình mặt phẳng:
- Vô nghiệm: $\Delta \parallel (P)$.
- Nghiệm duy nhất: $\Delta$ cắt $(P)$.
- Vô số nghiệm: $\Delta \subset (P)$.
Viết phương trình đường thẳng
- Xác định một điểm đi qua.
- Xác định 1 vectơ chỉ phương (trực tiếp, nối 2 điểm, hoặc tích có hướng của 2 VPT mặt phẳng).
- Lập phương trình tham số hoặc chính tắc.
VCP $\vec{u} = \overrightarrow{AB} = (1; 2; -1)$.
PT tham số: $\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 2t \\ z = 3 - t \end{cases}$
Luyện tập trắc nghiệm
1 / 25Vectơ nào sau đây là VCP của đường thẳng $\dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y+1}{-1} = \dfrac{z}{3}$?