Môn Toán 12

Bài 3. Đường tiệm cận

1. Đường tiệm cận ngang (TCN)

Định nghĩa

Đường thẳng $y = y_0$ được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu:

  • $\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$, hoặc
  • $\lim_{x \to -\infty} f(x) = y_0$
⚠️ Chú ý 1 – Số lượng TCN:
• Nếu $\lim_{x\to+\infty}f = \lim_{x\to-\infty}f = y_0$ → 1 TCN: $y = y_0$.
• Nếu $\lim_{x\to+\infty}f = y_1 \neq y_2 = \lim_{x\to-\infty}f$ → 2 TCN: $y=y_1$ và $y=y_2$.
• Nếu cả hai giới hạn đều $= \infty$ → không có TCN.
💡 Chú ý 2 – Quy tắc nhanh cho phân thức $\dfrac{P(x)}{Q(x)}$:
• Bậc tử < bậc mẫu $\Rightarrow$ TCN là $y = 0$.
• Bậc tử = bậc mẫu $\Rightarrow$ TCN là $y = \dfrac{a_n}{b_n}$.
• Bậc tử > bậc mẫu $\Rightarrow$ không có TCN (có thể có tiệm cận xiên).

2. Đường tiệm cận đứng (TCĐ)

Định nghĩa

Đường thẳng $x = x_0$ được gọi là tiệm cận đứng nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thỏa mãn:

  • $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \pm\infty$
  • $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = \pm\infty$

Cách tìm TCĐ cho hàm phân thức

  1. Rút gọn phân thức (nếu có nhân tử chung).
  2. Tìm nghiệm $x_0$ của mẫu sau khi rút gọn: $Q(x_0) = 0$.
  3. Kiểm tra $P(x_0) \neq 0$ → $x = x_0$ là TCĐ.
⚠️ Chú ý 3: Nếu tử và mẫu cùng có nhân tử $(x - x_0)$ thì $x = x_0$ không phải TCĐ mà là điểm "lỗ hổng" của đồ thị.
📝 Chú ý 4 – Hàm phân thức tuyến tính $y = \dfrac{ax+b}{cx+d}$:
• TCĐ: $x = -\dfrac{d}{c}$.   TCN: $y = \dfrac{a}{c}$.
• Đồ thị luôn có đúng 1 TCĐ và 1 TCN (nếu $ad \neq bc$).

3. Đường tiệm cận xiên (TCX)

Định nghĩa

Đường thẳng $y = kx + b$ ($k \neq 0$) được gọi là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu:

  • $\lim_{x \to +\infty}[f(x) - (kx+b)] = 0$, hoặc
  • $\lim_{x \to -\infty}[f(x) - (kx+b)] = 0$

Điều kiện xuất hiện TCX

Hàm phân thức $y = \dfrac{P(x)}{Q(x)}$ có tiệm cận xiên khi và chỉ khi bậc tử = bậc mẫu + 1.

📝 Chú ý 5 – Phương pháp tìm TCX bằng chia đa thức:
Với $y = \dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e}$, thực hiện chia đa thức:
$$y = \dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e} = \underbrace{(kx+n)}_{\text{thương}} + \underbrace{\dfrac{r}{dx+e}}_{\to 0 \text{ khi } x\to\infty}$$
Khi $x \to \pm\infty$: phần dư $\to 0$, nên đồ thị tiệm cận về $y = kx + n$.
Hệ số: $k = \dfrac{a}{d}$ và $n = \dfrac{bd - ae}{d^2}$.
⚠️ Chú ý 6 – Phân biệt 3 loại tiệm cận:
TCN ($y = c$, hằng số): xuất hiện khi bậc tử ≤ bậc mẫu.
TCX ($y = kx+n$, $k\neq0$): xuất hiện khi bậc tử = bậc mẫu + 1.
TCĐ ($x = x_0$): xuất hiện khi mẫu = 0, tử ≠ 0.

4. Bảng tổng hợp các dạng hàm

Dạng hàmTCĐTCNTCX
$y=\dfrac{ax+b}{cx+d}$$x=-\dfrac{d}{c}$$y=\dfrac{a}{c}$Không có
$y=\dfrac{ax+b}{cx^2+dx+e}$Nghiệm mẫu (tử $\neq0$)$y=0$Không có
$y=\dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e}$$x=-\dfrac{e}{d}$Không có$y=\dfrac{a}{d}x+\dfrac{bd-ae}{d^2}$
$y=\dfrac{\sqrt{x^2+a}}{bx+c}$$x=-\dfrac{c}{b}$2 TCN (khác dấu)Không có

Dạng 1: Tìm tiệm cận ngang

Phương pháp

  1. Tính $\lim_{x\to+\infty}f(x)$ và $\lim_{x\to-\infty}f(x)$.
  2. Mỗi giá trị hữu hạn là một TCN.
  3. Với phân thức: so sánh bậc tử và mẫu để xét nhanh.
Ví dụ 1: Tìm tiệm cận ngang của $y = \dfrac{2x+1}{x-3}$.

Giải:

$\lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{2x+1}{x-3} = \dfrac{2}{1} = 2$. TCN: $y = 2$.

Ví dụ 2: Tìm tiệm cận ngang của $y = \dfrac{\sqrt{x^2+1}}{x-1}$.

Giải:

$\lim_{x\to+\infty}y = 1$; $\lim_{x\to-\infty}y = -1$ (vì $\sqrt{x^2}=|x|=-x$ khi $x<0$).

2 TCN: $y=1$ và $y=-1$.

Dạng 2: Tìm tiệm cận đứng

Phương pháp

  1. Rút gọn phân thức.
  2. Tìm nghiệm của mẫu sau rút gọn: $Q(x_0)=0$.
  3. Tử $P(x_0)\neq0$ → $x=x_0$ là TCĐ.
Ví dụ 1: Tìm TCĐ của $y = \dfrac{x+1}{x^2-4}$.

Giải:

Mẫu: $(x-2)(x+2)=0 \Rightarrow x=\pm2$. Tử $\neq0$ tại cả hai.

2 TCĐ: $x=2$ và $x=-2$.

Ví dụ 2: Tìm TCĐ của $y = \dfrac{x^2-3x+2}{x^2-5x+6}$.

Giải:

Rút gọn: $y=\dfrac{(x-1)(x-2)}{(x-2)(x-3)}=\dfrac{x-1}{x-3}$ ($x\neq2$).

Mẫu sau rút gọn $=0$ tại $x=3$ → 1 TCĐ: $x=3$. Điểm $x=2$ là lỗ hổng.

Dạng 3: Đếm tổng số đường tiệm cận

Phương pháp

  1. Tìm tất cả TCĐ và TCN như trên.
  2. Nếu bậc tử = bậc mẫu + 1: tìm thêm TCX (bằng chia đa thức).
  3. Tổng = số TCĐ + số TCN + số TCX.
Ví dụ 1: Đồ thị $y=\dfrac{x+1}{x^2-4}$ có bao nhiêu tiệm cận?

TCĐ: $x=\pm2$ (2 đường). TCN: $y=0$ (1 đường). Tổng: 3.

Ví dụ 2: Đồ thị $y=\dfrac{x^2+3x+1}{x+2}$ có bao nhiêu tiệm cận?

Bậc tử (2) = bậc mẫu (1) + 1 → có TCX. Chia: $y=x+1+\dfrac{-1}{x+2}$. TCX: $y=x+1$ (1 đường). TCĐ: $x=-2$ (1 đường). Không có TCN. Tổng: 2.

Dạng 4: Tìm tiệm cận xiên (hàm bậc 2/bậc 1)

Phương pháp

  1. Kiểm tra điều kiện: bậc tử = bậc mẫu + 1.
  2. Chia đa thức tử cho mẫu, lấy phần thương $Q(x) = kx+n$.
  3. TCX: $y = kx + n$ (phần thương).
  4. TCĐ: nghiệm mẫu (nếu tử $\neq0$ tại đó).
  5. Không có TCN (bậc tử > bậc mẫu).
Ví dụ 1: Tìm tiệm cận xiên của $y = \dfrac{x^2+3x+1}{x+2}$.

Giải:

Chia $x^2+3x+1$ cho $x+2$:

$x^2+3x+1 = (x+2)\cdot x + (x+1) = (x+2)\cdot x + (x+2) - 1 = (x+2)(x+1) - 1$.

Vậy: $y = x+1 + \dfrac{-1}{x+2}$.

$\lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{-1}{x+2}=0$ → TCX: $y = x+1$. TCĐ: $x=-2$.

Ví dụ 2: Tìm tất cả tiệm cận của $y = \dfrac{2x^2-x+3}{x-1}$.

Giải:

Chia $2x^2-x+3$ cho $x-1$:

$2x^2-x+3 = 2x(x-1) + (x+3) = 2x(x-1) + (x-1) + 4 = (x-1)(2x+1) + 4$.

$y = 2x+1+\dfrac{4}{x-1}$.

  • TCX: $y = 2x+1$.
  • TCĐ: $x=1$ (mẫu $=0$, tử tại $x=1$: $4\neq0$).
  • Không có TCN.

Tổng: 2 tiệm cận.

Luyện tập trắc nghiệm

1 / 31
Câu 1
Trắc nghiệm đơnTrung bình

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \dfrac{3x-1}{x+2}$ là:

A
$y = 3$
B
$y = -\dfrac{1}{2}$
C
$y = 0$
D
$y = -2$