Sách bài tập Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 3

Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 3

A. Trắc nghiệm

Bài 1 trang 39 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. Mọi số thực đều có căn bậc hai.

B. Các số thực âm không có căn bậc ba.

C. Mọi số thực đều có căn bậc hai số học.

D. Các số thực dương có hai căn bậc hai đối nhau.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Các số thực dương a có hai căn bậc hai đối nhau là a và –a.

Bài 2 trang 39 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A. Mọi số thực dương đều có căn bậc hai. 

B. Số –216 không có căn bậc ba.

C. Số –216 không có căn bậc hai.

D. Số –216 không có căn bậc hai số học.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Căn bậc ba của –216 là 2163=633=6

Bài 3 trang 39 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho biết 3,12 = 9,61. Số nào sau đây là giá trị của 0,000961?

A. 3,1.

B. 0,31.

C. 0,031.

D. 0,000031.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

0,000961=9,61.0,0001=3,12.0,012=3,1.0,01=0,031

Bài 4 trang 39 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Biểu thức nào sau đây có giá trị khác với các biểu thức còn lại?

A. 72

B. 72

C. 72

D. 72

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có:

72=7

72=72=7

72=7

72=7

Vậy biểu thức 72 khác với các biểu thức còn lại.

Bài 5 trang 40 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Độ dài cạnh khối lập phương có thể tích bằng 0,512 dm3 là

A. 8 cm.

B. 8 dm.

C. 0,8 cm.

D. 0,08 dm

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Độ dài cạnh khối lập phương có thể tích bằng 0,512 dm3 là

0,5123=0,833=0,8 (dm) = 8 (cm).

Vậy độ dài cạnh khối lập phương có thể tích bằng 0,512 dm3 là 8 cm.

B. Tự luận

  • Bài 3.28 trang 40 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Thực hiện phép tính:

    a) 1223.12+23

    b) 917+9+172

    Lời giải:

    a) 1223.12+23

    =122312+23

    =12223=121=11

    b) 917+9+172

    =9172+9+172+2917.9+17

    =917+9+17+29179+17

    =18+29217=18+264

    = 18 + 2 . 8 = 34.

  • Bài 3.29 trang 40 sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh 89+245 và 1+122

    Lời giải:

    Ta có 89+245

    =9+245+80

    =32+2.3.45+802

    =32+2.3.80+802

    =3+802

    =3+80<3+81=3+9=1+11=1+121<1+122

    Vậy 89+245<1+122

  • Bài 3.30 trang 40 sách bài tập Toán 9 Tập 1:

    a) Chứng minh rằng 3+5.35=2 và 3+5+35=10

    b) Rút gọn các biểu thức sau:

    A=3+53+353

    B=3+55+355

    Lời giải:

    a) Ta có:

    3+5.35

    =3+535

    =325=95

    =4 = 2.

    3+5+35

    =3+5+352

    =3+52+352+23+5.35

    =3+5+35+2.2=10

    b) A=3+53+353

    =3+5+3533.3+5.35.3+5+35

    =1033.2.10

    =1010610=410

    Đặt x=3+5; y=35

    Khi đó ta có x+y=10; xy = 2; x3 + y3 = 410

    Do đó B=3+55+355

    = (x+ y2)(x+ y3) – x2y– x3y2

    = [(x + y)– 2xy](x+ y3) – (xy)2(x + y)

    =1022.2.41022.10

    =(104).410410

    =2410410=2010

  • Bài 3.31 trang 40 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho x, y là hai số dương thoả mãn x2 + y2 = 1. Tính giá trị biểu thức A=xy+1x21y2

    Lời giải:

    Vì x2 + y2 = 1 nên y2 = 1 – x2; x2 = 1 – y2.

    Ta có: A=xy+1x21y2

    =xy+y2x2

    = x – y + y – x = 0.

  • Bài 3.32 trang 40 sách bài tập Toán 9 Tập 1:

    a) Khai triển 232 và 2332 thành những biểu thức không còn bình phương.

    b) Sử dụng kết quả câu a, rút gọn các biểu thức sau:

    A=42321123

    B=2+3+42321123

    Lời giải:

    a) 232=42.2.3+3=743

    2332=2322.23.3+32

    =12123+9=21123

    Vậy 232=743 và 2332=21123

    b) A=42321123

    =4232332

    =423233

    =743=232=23

    B=2+3+42321123

    =2+3+23=4=2

    Vậy A=23 và B = 2.

  • Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
  • Bài 10: Căn bậc ba và căn thức bậc ba

    Bài tập cuối chương 3

    Bài 11: Tỉ số lượng giác của góc nhọn

    Bài 12: Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng

    Bài tập cuối chương 4

    Bài 13: Mở đầu về đường tròn

  •  

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang