Giải SBT Toán 9 Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
Bài 3.8 trang 34 sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh:
a) và ;
b) và 7.
Lời giải:
a) Ta có:
Vậy
b) Ta có:
Vậy
Bài 3.9 trang 34 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Không dùng MTCT, tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
b)
Lời giải:
a)
=5
b)
= 7 . 10 = 70.
Bài 3.10 trang 34 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Không dùng MTCT, chứng minh rằng các biểu thức sau có giá trị là số nguyên:
a)
b)
Lời giải:
a)
= 7
b)
= 12 + 2 . 5 = 22.
Bài 3.11 trang 34 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Không dùng MTCT, hãy tính giá trị của biểu thức sau:
Lời giải:
Bài 3.12 trang 34 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn biểu thức
Lời giải:
Vậy
Bài 3.13 trang 34 sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh và .
Lời giải:
Ta có:
Vậy
Bài 3.14 trang 34 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho a, b là hai số dương khác nhau thoả mãn điều kiện . Chứng minh rằng a2 + b2 = 1
Lời giải:
Ta có:
Theo đề bài, a và b là hai số khác nhau nên a2 – b2 ≠ 0, nên để thì a2 + b2 – 1 = 0 hay a2 + b2 = 1. (đpcm)
Lý thuyết Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
1. Khai căn bậc hai và phép nhân
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân
|
Với A, B là biểu thức không âm, ta có . |
Ví dụ:
Chú ý:
– Kết quả trên có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm, chẳng hạn:
(với ).
Ví dụ:
– Nếu thì .
Ví dụ: Với thì
2. Khai căn bậc hai và phép chia
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia
|
Nếu A, B là các biểu thức với thì . |
Ví dụ: ;
Với thì .
Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai
Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
Bài 9: Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Bài 10: Căn bậc ba và căn thức bậc ba
Bài tập cuối chương 3
Bài 11: Tỉ số lượng giác của góc nhọn