Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

Sách bài tập Toán 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

By Admin Lop12.com 20/02/2026 0

Giải SBT Toán 9 Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 2.1 trang 22 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) (x + 2)2 – (2x + 1)(x + 2) = 0;

b) 16x2 – (3x + 2)2 = 0.

Lời giải:

a) (x + 2)2 – (2x + 1)(x + 2) = 0

(x + 2)[(x+2) – (2x + 1)] = 0

(x + 2)(1 – x) = 0

x + 2 = 0 hoặc 1 – x = 0.

⦁ Với x + 2 = 0 suy ra x = 0 – 2 = –2.

⦁ Với 1 – x = 0 suy ra x = 1 – 0 = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = –2 và x = 1.

b) 16x2 – (3x + 2)2 = 0

(4x)2 – (3x + 2)2 = 0

[4x – (3x + 2)][4x + (3x + 2)] = 0

(x – 2)(7x + 2) = 0

x – 2 = 0 hoặc 7x + 2 = 0.

⦁ Với x – 2 = 0 suy ra x = 0 + 2 = 2.

⦁ Với 7x + 2 = 0 suy ra x=−27.

 Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 2 và x = –27.

Bài 2.2 trang 23 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) x3 + 3x2 – 8 = x3 + 2x2 – 7;

b) x(2x – 5) = (2x + 1)(5 – 2x).

Lời giải:

a) x3 + 3x2 – 8 = x3 + 2x2 – 7

(x3 + 3x2 – 8) – (x3 + 2x2 – 7) = 0

x2 – 1 = 0

(x – 1)(x + 1) = 0

x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0.

⦁ Với x – 1 = 0 suy ra x = 0 + 1 = 1.

⦁ Với x + 1 = 0 suy ra x = 0 – 1 = –1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 1 và x = –1.

b) x(2x – 5) = (2x + 1)(5 – 2x)

x(2x – 5) – (2x + 1)(5 – 2x) = 0

x(2x – 5) + (2x + 1)(2x – 5) = 0

(2x – 5)[x + (2x + 1)] = 0

(2x – 5)(3x + 1) = 0

2x – 5 = 0 hoặc 3x + 1 = 0.

⦁ Với 2x – 5 = 0 suy ra x=52.

⦁ Với 3x +1 = 0 suy ra x=−13.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=52 và x=−13.

Bài 2.3 trang 23 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) x2 + x = –6x – 6;

b) 2x2 – 2x = x – 1.

Lời giải:

a) x2 + x = –6x – 6;

x2 + x – (–6x – 6) = 0

x2 + x + (6x + 6) = 0

x(x + 1) + 6(x + 1) =0

(x + 6)(x + 1) = 0

x + 6 = 0 hoặc x + 1 = 0.

⦁ Với x + 6 = 0 suy ra x = –6.

⦁ Với x + 1 = 0 suy ra x = –1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = –6 và x = –1.

b) 2x2 – 2x = x – 1

2x(x – 1) = x – 1

2x(x – 1) – (x – 1) = 0

(2x – 1)(x – 1) = 0

2x – 1 = 0 hoặc x – 1 = 0.

⦁ Với 2x – 1 = 0 suy ra x=12.

⦁ Với x – 1 = 0 suy ra x = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=12 và x = 1.

Bài 2.4 trang 23 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) 5x−13x+2−5x+23x=0;

b) 6x−52x−1−9x3x−1=0.

Lời giải:

a) 5x−13x+2−5x+23x=0                        

ĐKXĐ: 3x + 2 ≠ 0 và 3x ≠ 0 hay x≠−23 và x ≠ 0.

Quy đồng mẫu số ta được:

5x−1.3x3x+2.3x−5x+2.3x+23x.3x+2=0

5x−1.3x−5x+2.3x+23x+2.3x=0

(5x – 1).3x – (5x + 2)(3x + 2) = 0

15x2 – 3x – 15x2 – 6x – 10x – 4 = 0

–19x – 4 = 0

x=−419.

Vậy nghiệm của phương trình là x=−419.

b) 6x−52x−1−9x3x−1=0

ĐKXĐ: 2x – 1 ≠ 0 và 3x – 1 ≠ 0 hay x≠12 và x≠13.

Quy đồng mẫu số ta được:

6x−53x−1−9x.2x−12x−13x−1=0

(6x – 5)(3x – 1) – 9x(2x – 1) = 0

(18x2 – 21x + 5) – (18x2 – 9x) = 0

–12x + 5 = 0

x=512.

Vậy phương trình có nghiệm là x=512.

Bài 2.5 trang 23 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) 3x+2+xx2−2x+4=4x2x3+8;

b) 32x+1+73x+2=21x+102x+13x+2.

Lời giải:

a) 3x+2+xx2−2x+4=4x2x3+8

ĐKXĐ: x + 2 ≠ 0 hay x ≠ –2.

Quy đồng mẫu số ta được:

3.x2−2x+4+xx+2x+2x2−2x+4=4x2x3+8

3x2−6x+12+x2+2xx3+8=4x2x3+8

(3x2 – 6x + 12) + x2 + 2x = 4x2

4x2 – 4x + 12 = 4x2

–4x + 12 = 0

x=−12−4

x = 3

Vậy phương trình có nghiệm x = 3.

b) 32x+1+73x+2=21x+102x+13x+2

ĐKXĐ: 2x + 1 ≠ 0 và 3x + 2 hay x≠−12 và x≠−23.

Quy đồng mẫu số ta được:

33x+2+72x+12x+13x+2=21x+102x+13x+2

3(3x + 2) + 7(2x + 1) = 21x + 10

9x + 6 + 14x + 7 – (21x + 10) = 0

2x + 3 = 0

x=−32

Vậy phương trình có nghiệm x=−32.

Bài 2.6 trang 23 sách bài tập Toán 9 Tập 1: Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 120 mét. Bỏ qua sức cản không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật rơi tự do sau thời gian t được biểu diễn gần đúng bởi công thức s = 4,9t2, trong đó t là thời gian tính bằng giây. Sau bao nhiêu giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 120 mét

Lời giải:

Thời gian t (giây) (x > 0) để vậy chạm đấy là nghiệm của phương trình:

4,9t2 = 120

t2 = 120 : 4,9

t2 ≈ 24,49

t ≈ 5 (giây).

Vậy sau 5 giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất.

Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

1. Phương trình tích

Cách giải phương trình tích

Để giải phương trình tích (ax+b)(cx+d)=0, ta giải hai phương trình ax+b=0 và cx+d=0. Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.

Ví dụ: Giải phương trình (2x+1)(3x−1)=0

Lời giải:

Ta có: (2x+1)(3x−1)=0

nên 2x+1=0 hoặc 3x−1=0.

2x+1=0 hay 2x=−1, suy ra x=−12.

3x−1=0 hay 3x=1, suy ra x=13.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−12 và x=13.

Các bước giải phương trình:

Bước 1. Đưa phương trình về phương trình tích (ax+b)(cx+d)=0.

Bước 2. Giải phương trình tích tìm được.

Ví dụ: Giải phương trình x2−x=−2x+2.

Lời giải:

Biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích như sau:

x2−x=−2x+2x2−x+2x−2=0x(x−1)+2(x−1)=0(x+2)(x−1)=0.

Ta giải hai phương trình sau:

x+2=0 suy ra x=−2.

x−1=0 suy ra x=1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−2 và x=1.

2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu

Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thường đặt điều kiện cho ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 và gọi đó là điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.

Ví dụ:

– Phương trình 5x+2x−1=0 có điều kiện xác định là x≠1 vì x−1≠0 khi x≠1.

– Phương trình 1x+1=1+1x−2 có điều kiện xác định là x≠−1 và x≠2 vì x+1≠0 khi x≠−1, x−2≠0 khi x≠2.

Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.

Bước 4 (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.

Ví dụ: Giải phương trình 2x+1+1x−2=3(x+1)(x−2)

Lời giải:

Điều kiện xác định x≠−1 và x≠2.

Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được 2(x−2)+(x+1)(x+1)(x−2)=3(x+1)(x−2), suy ra 2(x−2)+(x+1)=3.

Giải phương trình 2(x−2)+(x+1)=3:

2(x−2)+(x+1)=32x−4+x+1=33x−3=33x=6x=2

Giá trị x=2 không thỏa mãn ĐKXĐ.

Vậy phương trình 2x+1+1x−2=3(x+1)(x−2) vô nghiệm.

Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối chương 1

Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất

Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài tập cuối chương 2

Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Tags : Tags Giải SBT Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

Giải SGK Toán 9 Bài 25 (Kết nối tri thức): Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

Sách bài tập Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4

20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 5

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  2. Giải SGK Toán 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  3. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 19
  4. Giải SGK Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
  5. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 24
  6. Giải SGK Toán 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
  7. Giải SGK Toán 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Bất đẳng thức và tính chất
  8. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 36
  9. Giải SGK Toán 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất một ẩn
  10. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 2 trang 42
  11. Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai
  12. Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
  13. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52
  14. Giải SGK Toán 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
  15. Giải SGK Toán 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Căn bậc ba và căn thức bậc ba
  16. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 63
  17. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 3 trang 65
  18. Giải SGK Toán 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tỉ số lượng giác của góc nhọn
  19. Giải SGK Toán 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
  20. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 80

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz