Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 18

By Admin Lop12.com 20/02/2026 0

Giải bài tập Toán 9 Luyện tập chung trang 18

Bài tập

Bài 6.16 trang 19 Toán 9 Tập 2: Biết rằng parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm A2;43.

a) Tìm hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 với a vừa tìm được.

b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –1.

c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y = 53.

Lời giải:

a) ⦁ Do parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm A2;43 nên ta thay x = 2 và y = 43 vào y = ax2, ta được:

43 = a.22, hay 4a = 43 nên suy ra a = 3 (thỏa mãn a ≠ 0).

Khi đó, ta có parabol y=3x2.

⦁ Vẽ parabol y=3x2.

Bảng giá trị:

x

–2

–1

0

1

2

y

43

3

0

3 43

Biểu diễn các điểm −2;43,−1;3, 0;0, 1;3,2;43 trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được parabol y=3x2 như hình dưới đây:

Bài 6.16 trang 19 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

b) Thay x = –1 vào y=3x2, ta được y=3⋅−12=3.

Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –1 là y = 3

c) Thay y = 53 vào y=3x2, ta được:

3x2=53 hay x2 = 5, suy ra x = 5 hoặc x = –5

Vậy có hai điểm cần tìm là 5;53 và −5;53.

Bài 6.17 trang 20 Toán 9 Tập 2: Công thức E=12mv2J được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

a) Giả sử một quả bóng có khối lượng 2 kg đang bay với vận tốc 6 m/s. Tính động năng của quả bóng đó.

b) Giả sử động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg là 48 J, hãy tính vận tốc bay của quả bóng đó.

Lời giải:

a) Vì quả bóng có khối lượng 2 kg đang bay với vận tốc 6 m/s nên m = 2 (kg) và v = 6 (m/s).

Thay m = 2, v = 6 vào E=12mv2, ta được:

E=12⋅2⋅62=36J.

Vậy động năng của quả bóng đó là 36 (J).

b) Vì động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg là 48 J nên m = 1,5 (kg), E = 48 (J).

Thay m = 1,5 và E = 48 vào E=12mv2, ta được:

48=12⋅1,5⋅v2 hay v2 = 64. Suy ra v = 8 (m/s) do v > 0.

Vậy vận tốc bay của quả bóng là 8 m/s.

Bài 6.18 trang 20 Toán 9 Tập 2: Cho hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.

a) Tính diện tích đáy S của hình chóp theo a.

b) Từ kết quả ở câu a, tính thể tích V của hình chóp theo a và tính giá trị của V khi a = 4 cm.

c) Nếu độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp thay đổi thế nào?

Lời giải:

a) Xét ∆ABC đều cạnh a, kẻ AH ⊥ BC.

Bài 6.18 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Do ∆ABC đều nên đường cao AH đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, nên H là trung điểm của BC. Suy ra BH = 12BC = a2 (cm).

Xét ∆ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:

AB2 = AH2 + BH2

Suy ra AH2=AB2−BH2=a2−a22=3a24.

Do đó AH=a32(cm).

Khi đó, diện tích của tam giác ABC là:

S=12AH⋅BC=12⋅a32⋅a=a234(cm2).

Vậy diện tích đáy của hình chóp tam giác đều cạnh a là S=a234(cm2).

b) Thể tích của hình chóp là:

V=13Sh=13⋅a234⋅10=5a236 (cm3).

Khi a = 4, thay vào V=5a236, ta được:

V=5⋅42⋅36=4033(cm3).

c) Nếu độ dài cạnh đáy giảm đi 2 lần thì độ dài cạnh đáy của hình chóp lúc này là a2(cm).

Diện tích đáy của hình chóp là: S‘=a22⋅34=a2316(cm2).

Thể tích của hình chóp lúc này là:

V‘=13S‘h=13⋅a2316⋅10=5a2324=V4(cm3).

Vậy độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp giảm đi 6 lần.

Bài 6.19 trang 20 Toán 9 Tập 2: Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải các phương trình sau:

a) x2−25x+1=0;

b) 3x2 – 9x + 3 = 0;

c) 11x2 – 13x + 5 = 0;

d) 2x2+26x+3=0.

Lời giải:

a) x2−25x+1=0

Ta có a = 1, b‘=−5, c = 1 và Δ‘=−52−1⋅1=4>0, Δ‘=4=2.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−−5+21=5+2;x2=−−5−21=5−2.

b) 3x2 – 9x + 3 = 0

Ta có a = 3, b = –9, c = 3 và ∆ = (–9)2 – 4.3.3 = 45 > 0, Δ=45=35.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−−9+452⋅3=3+52;x2=−−9−452⋅3=3−52.

c) 11x2 – 13x + 5 = 0

Ta có a = 11, b = –13, c = 5 và ∆ = (–13)2 – 4.11.5 = –51 < 0.

Do đó, phương trình vô nghiệm.

d) 2x2+26x+3=0.

Ta có a = 2, b‘=6, c = 3 và Δ‘=62−2⋅3=0.

Do đó, phương trình có nghiệm kép x1=x2=−62.

Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Tập 2: Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm gần đúng của các phương trình sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

a) 2x2−5x+1=0;

b) x2−3−1x+7=0.

Lời giải:

Với mỗi loại máy tính cầm tay, sau khi mở máy ta bấm phím Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9 để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai.

Tiếp theo, với từng phương trình ta thực hiện như sau:

Tìm nghiệm của phương trình

Bấm phím

Màn hình hiện

Kết luận

2x2−5x+1=0 Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Bấm tiếp phím Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Phương trình vô nghiệm.

x2−3−1x+7=0

Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Bấm tiếp phím Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Bài 6.20 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Phương trình vô nghiệm.

 

Bài 6.21 trang 20 Toán 9 Tập 2: Từ một tấm tôn hình vuông, người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 8 cm ở bốn góc, sau đó gập thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp và có thể tích là 200 cm3. Tính độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu.

Lời giải:

Gọi độ dài cạnh của tấm tôn ban đầu là x (cm) (x > 16).

Bài 6.21 trang 20 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Sau khi người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 8 cm ở bốn góc, sau đó gập thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật thì:

⦁ cạnh đáy (đáy hình vuông) là: x – 8.2 = x – 16 (cm);

⦁ chiều cao là: 8 (cm).

Thể tích hình hộp chữ nhật: 8(x – 16)2 (cm3).

Theo đề bài ta có phương trình: 8(x – 16)2 = 200.

Giải phương trình:

8(x – 16)2 = 200

(x – 16)2 = 25

x – 16 = 5 hoặc x – 16 = –5

x = 21 hoặc x = 11.

Ta thấy chỉ có giá trị x = 21 thỏa mãn điều kiện x > 16.

Vậy độ dài cạnh của tấm tôn ban đầu là 21 cm.

Bài 6.22 trang 20 Toán 9 Tập 2: Giả sử doanh thu (nghìn đồng) của một cửa hàng bán phở trong một ngày có thể mô hình hoá bằng công thức R(x) = x(220 – 4x) với 30 ≤ x ≤ 50, trong đó x (nghìn đồng) là giá tiền của một bát phở. Nếu muốn doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát phở phải là bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có 3 triệu đồng = 3 000 nghìn đồng.

Vì doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng nên R(x) = 3 000.

Thay R(x) = 3 000 vào R(x) = x(220 – 4x), ta được:

3 000 = x(220 – 4x)

3 000 = 220x – 4x2

4x2 – 220x + 3 000 = 0

x2 – 55x + 750 = 0.

Ta có ∆ = (–55)2 – 4.1.750 = 25 > 0 và Δ=25=5.

Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

x1=55+52⋅1=30, x2=55−52⋅1=25.

Vì 30 ≤ x ≤ 50 nên ta chọn x = 30 (nghìn đồng).

Vậy nếu muốn doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát phở là 30 nghìn đồng.

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn

Luyện tập chung trang 18

Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng

Bài 21. Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Luyện tập chung trang 28

Bài tập cuối chương VI

Tags : Tags Giải sgk Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Giải SGK Toán 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Vị trí tương đối của hai đường tròn

Giải SGK Toán 9 Bài 25 (Kết nối tri thức): Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

Sách bài tập Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 4

20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án

Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 9 Bài 1 (Kết nối tri thức): Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  2. Giải SGK Toán 9 Bài 2 (Kết nối tri thức): Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  3. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 19
  4. Giải SGK Toán 9 Bài 3 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
  5. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 24
  6. Giải SGK Toán 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
  7. Giải SGK Toán 9 Bài 5 (Kết nối tri thức): Bất đẳng thức và tính chất
  8. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 36
  9. Giải SGK Toán 9 Bài 6 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất một ẩn
  10. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 2 trang 42
  11. Giải SGK Toán 9 Bài 7 (Kết nối tri thức): Căn bậc hai và căn thức bậc hai
  12. Giải SGK Toán 9 Bài 8 (Kết nối tri thức): Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
  13. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 52
  14. Giải SGK Toán 9 Bài 9 (Kết nối tri thức): Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
  15. Giải SGK Toán 9 Bài 10 (Kết nối tri thức): Căn bậc ba và căn thức bậc ba
  16. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 63
  17. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 3 trang 65
  18. Giải SGK Toán 9 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tỉ số lượng giác của góc nhọn
  19. Giải SGK Toán 9 Bài 12 (Kết nối tri thức): Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
  20. Giải SGK Toán 9 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 80

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz