Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

Giải SGK Toán 7 Bài 3 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

By Admin Lop12.com 17/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 7 Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Video bài giảng Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ – Kết nối tri thức

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Giải Toán 7 trang 16 Tập 1

HĐ 1 trang 16 Toán lớp 7: Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa rồi chỉ ra cơ số và số mũ của lũy thừa đó.

a) 2.2.2.2;                    b) 5.5.5

Phương pháp giải:

a.a….a (n thừa số a) = an

Lời giải:

a) 2.2.2.2 = 24

b) 5.5.5 = 53

HĐ 2 trang 16 Toán lớp 7: Thực hiện phép tính:

a) (-2).(-2).(-2)

b) (-0,5).(-0,5);

c) 12.12.12.12.

Phương pháp giải:

Thực hiện phép nhân các số hữu tỉ

Lời giải:

a) (-2).(-2).(-2) = 4.(-2) = -8

b) (-0,5).(-0,5) = 0,25

c)

12.12.12.12=1.1.1.12.2.2.2=116

HĐ 3 trang 16 Toán lớp 7: Hãy viết các biểu thức trong HĐ 2 dưới dạng lũy thừa tương tự như lũy thừa của số tự nhiên

Phương pháp giải:

a.a….a (n thừa số a) = an

Lời giải:

a)(−2).(−2).(−2)=(−2)3b)(−0,5).(−0,5)=(−0,5)2c)12.12.12.12=(12)4

Giải Toán 7 trang 17 Tập 1

Luyện tập 1 trang 17 Toán lớp 7: Tính:

a)(−45)4b)(0,7)3

Phương pháp giải:

an = a.a….a (n thừa số a)

Lời giải:

a)(−45)4=(−45).(−45).(−45).(−45)=1625.1625=256625b)(0,7)3=0,7.0,7.0,7=0,49.0,7=0,343

Luyện tập 2 trang 17 Toán lớp 7: Tính:

a)(23)10.310b)(−125)3.253c)(0,08)3.103

Phương pháp giải:

an = a.a….a (n thừa số a)

(x.y)n=xn.yn(xy)n=xnyn

Lời giải:

a)(23)10.310=210310.310=210b)(−125)3:253=(−125:25)3=(−5)3=−125c)(0,08)3.103=(0,08 . 103=(0,8)3=0,512

Vận dụng trang 17 Toán lớp 7: Viết công thức tính thể tích của hình lập phương cạnh a dưới dạng lũy thừa. Từ đó viết biểu thức lũy thừa đẻ tính toàn bộ lượng nước trên Trái Đất trong bài toán mở đầu (đơn vị kilomét khối).

Viết công thức tính thể tích của hình lập phương cạnh a dưới dạng lũy thừa. Từ đó viết biểu thức lũy thừa đẻ tính toàn bộ lượng nước trên Trái Đất trong bài toán mở đầu (ảnh 1)

Bài toán mở đầu:

Trái Đất, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta có khoảng 71% diện tích bề mặt được bao phủ bởi nước. Nếu gom hết toàn bộ lượng nước trên Trái Đất để đổ đầy vào một bể chứa hình lập phương thì kích thước cạnh của bể lên tới 1 111,34 km.(Theo usgs.gov)

Muốn biết lượng nước trên Trái Đất là khoảng bao nhiêu kilomet khối, ta cần tính 1,1134. 1 111,34. 1 111,34. Biểu thức này có thể viết gọn hơn dưới dạng lũy thừa giống như lũy thừa của một số tự nhiên em đã học ở lớp 6.

Phương pháp giải:

Công thức tính thể tích hình lập phương cạnh a đã học: V = a.a.a . Viết công thức này ở dạng lũy thừa.

Lời giải:

Công thức tính thể tích hình lập phương cạnh a là:

V= a.a.a = a3

Bài toán mở đầu:

Biểu thức lũy thừa tính toàn bộ lượng nước trên Trái Đất trong bài toán mở đầu (đơn vị kilomét khối) là:

V =(1111,34)3

2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

HĐ 4 trang 17 Toán lớp 7: Tính và so sánh:

a) (−3)2.(−3)4 và (−3)6;

b) 0,63:0,62 và 0,6

Phương pháp giải:

Tính dựa vào định nghĩa lũy thừa

Lời giải:

a) Ta có (−3)2.(−3)4=(−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3) =(−3)6Do đó (−3)2.(−3)4=(−3)6

b) 0,63 : 0,62=0,630,62=(0,6).(0,6).(0,6)(0,6).(0,6)=0,6Do đó 0,63 : 0,62=0,6

Giải Toán 7 trang 18 Tập 1

Luyện tập 3 trang 18 Toán lớp 7: Viết kết quả của các phép tính sau dưới dạng lũy thừa.

a)(−2)3.(−2)4;b)(0,25)7:(0,25)3

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tích và thương của lũy thừa có cùng cơ số:

xm.xn=xm+n;xm:xn=xm−n(x≠0;m≥n)

Lời giải:

a)(−2)3.(−2)4=(−2)3+4=(−2)7b)(0,25)7:(0,25)3=(0,25)7−3=(0,25)4

3. Lũy thừa của lũy thừa

HĐ 5 trang 18 Toán lớp 7: Viết số (22)3 dưới dạng lũy thừa cơ số 2 và số [(−3)2]2 dưới dạng lũy thừa cơ số -3.

Phương pháp giải:

Sử dụng định nghĩa lũy thừa và công thức tích các lũy thừa có cùng cơ số

Lời giải:

Ta có: +) (22)3=22.22.22=22+2+2=26

+) [(−3)2]2=(−3)2.(−3)2=(−3)2+2=(−3)4

Luyện tập 4 trang 18 Toán lớp 7: Viết các số (14)8;(18)3 dưới dạng lũy thừa cơ số 12

Phương pháp giải:

+ Bước 1: Viết các số 14;18 dưới dạng lũy thừa cơ số 12

+ Bước 2: Sử dụng công thức lũy thừa của lũy thừa: (xm)n=xm.n

Lời giải:

Ta có:

(14)8=[(12)2]8=(12)2.8=(12)16;(18)3=[(12)3]3=(12)3.3=(12)9

Thử thách nhỏ trang 18 Toán lớp 7: Cho hình vuông như Hình 1.12. Em hãy thay mỗi dấu “?” bằng một lũy thừa của 2, biết các lũy thừa trên mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng nhau.

 (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Tính tích của 3 ô in đậm ở đường chéo đã biết. Tích này chính là tích của từng hàng , cột.

Tính hàng, cột khi biết tích của hàng, cột và 2 ô của hàng, cột đó.

Lời giải:

Ta đặt các ô chưa biết như sau:

 (ảnh 2)

Ta có:

Tích của mỗi hàng, cột, đường chéo bằng: 23.24.25=23+4+5=212

A=212:26:25=212−6−5=21=2;B=212:21:23=212−1−3=28;C=212:28:24=212−8−4=20=1;D=212:20:25=212−0−5=27;E=212:27:23=212−7−3=22

Vậy ta có bảng hoàn chỉnh là:

 (ảnh 3)

Bài tập

Bài 1.18 trang 18 Toán lớp 7: Viết các số 125; 3 125 dưới dạng lũy thừa của 5.

Phương pháp giải:

Lấy các số dưới dạng tích các thừa số 5 rồi sử dụng định nghĩa lũy thừa
Lời giải:

Ta có:

125=5.5.5=533125=5.5.5.5.5=55

Bài 1.19 trang 18 Toán lớp 7: Viết các số (19)5;(127)7 dưới dạng lũy thừa cơ số 13.

Phương pháp giải:

+ Bước 1: Viết các số 19;127 dưới dạng lũy thừa cơ số 13

+ Bước 2: Sử dụng công thức lũy thừa của lũy thừa: (xm)n=xm.n

Lời giải:

Ta có:

(19)5=[(13)2]5=(13)2.5=(13)10;(127)7=[(13)3]7=(13)3.7=(13)21

Lý thuyết Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

• Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu xn, là tích của n thừa số x (n là số tự nhiên lớn hơn 1).

xn=x⋅x⋅x⋅ ...⋅x⏟n thừa số  (x ∈ℚ, n ∈ℕ, n >1)

xn đọc là x mũ n hoặc x lũy thừa n hoặc lũy thừa bậc n của x.

x gọi là cơ số, n gọi là số mũ.

Quy ước: x0 = 1 (x ≠ 0); x1 = x.

Ví dụ:

+ 53 đọc là 5 mũ 3 hoặc 5 lũy thừa 3 hoặc lũy thừa bậc 3 của 5.

Lý thuyết Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ chi tiết – Toán lớp 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

+  Tính −134

−134=−13⋅−13⋅−13⋅−13=−1⋅−1⋅−1⋅−13⋅3⋅3⋅3=181

+ Tính và so sánh: 12262 và −1262

12262=14436=4 và −1262=−22=4 nên 12262=−1262

Chú ý:

• Lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa; lũy thừa của một thương bằng thương các lũy thừa.

x⋅yn=xn⋅yn;                               xyn=xnyn (y ≠ 0).

Ví dụ:

3415.415=34.415=315;

253 : 53 = 2553=53=125.

2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

• Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ.

xm⋅xn=xm+n

• Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ số mũ của lũy thừa chia.

xm:xn=xm−n (x ≠ 0, m ≥ n)

Ví dụ: Tính:

a) 232.235;

b) Tính −95:−94.

Hướng dẫn giải

a) 232.235=232+5=237=1282187;

b) −95:−94=−95−4=−91=−9.

3. Lũy thừa của lũy thừa

• Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ.

xmn=xm⋅n

Ví dụ: Tính −357

Ta có: −357=−35⋅7=−335.

Mở rộng

• Lũy thừa với số mũ nguyên âm của một số khác 0.

x−n=1xn với n là số nguyên dương, x ≠ 0.

Ví dụ: 1100=1102=10−2

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Luyện tập chung trang 14

Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

Luyện tập chung trang 23

Bài tập cuối chương 1

Tags : Tags Giải SGK Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Giải SGK Toán 7 Bài 19 (Kết nối tri thức): Biểu đồ đoạn thẳng

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 44

Sách bài tập Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ

Sách bài tập Toán 7 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 4

Sách bài tập Toán 7 Bài 29 (Kết nối tri thức): Làm quen với biến cố

20 câu Trắc nghiệm Lũy thừa với số mũ tự nhiên của 1 số hữu tỉ (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ
  2. Giải SGK Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  3. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 14
  4. Giải SGK Toán 7 Bài 4 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
  5. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23
  6. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1
  7. Giải SGK Toán 7 Bài 5 (Kết nối tri thức): Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  8. Giải SGK Toán 7 Bài 6 (Kết nối tri thức): Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  9. Giải SGK Toán 7 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số thực
  10. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 37
  11. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  12. Giải SGK Toán 7 Bài 8 (Kết nối tri thức): Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  13. Giải SGK Toán 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  14. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50
  15. Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  16. Giải SGK Toán 7 Bài 11(Kết nối tri thức): Định lí và chứng minh định lí
  17. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 58
  18. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  19. Giải SGK Toán 7 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tổng các góc trong một tam giác
  20. Giải SGK Toán 7 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz