Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

Giải SGK Toán 7 Bài 4 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

By Admin Lop12.com 17/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

Video bài giảng Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế  – Kết nối tri thức

1. Thứ tự thực hiện các phép tính
 
Giải Toán 7 trang 20 Tập 1

Câu hỏi mở đầu trang 20 Toán lớp 7: Biết cân ở trạng thái cân bằng (H.1.13), hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?

Phương pháp giải:

Tổng cân nặng quả sầu riêng và quả bưởi = khối lượng quả mít
 

Lời giải:

Cân nặng của quả bưởi là: 7- 5,1 = 1,9 (kg)

HĐ trang 20 Toán lớp 7: Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính đối với số tự nhiên rồi tính:

a)10+36:2.3;b)[5+2.(9−23)]:7

Phương pháp giải:

Thứ tự thực hiện phép tính đối với số tự nhiên đã học ở lớp 6.

Lời giải:

a. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.

+ Nếu phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Nếu phép tính có cả cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

b. Đối với biểu thức có dấu ngoặc.

Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : { }  [ ] ( )

Áp dụng:

a)10+36:2.3=10+18.3=10+54=64b)[5+2.(9−23)]:7=[5+2.(9−8)]:7=(5+2.1):7=7:7=1

Giải Toán 7 trang 21 Tập 1

Luyện tập 1 trang 21 Toán lớp 7: Tính giá trị của các biểu thức sau:

a)(23+16):54+(14+38):52b)59:(111−522)+74.(114−27)

Phương pháp giải:

a. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.

+ Nếu phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Nếu phép tính có cả cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

b. Đối với biểu thức có dấu ngoặc.

Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : { }  [ ]  ( )

Lời giải:

a)(23+16):54+(14+38):52=(46+16).45+(28+38).25=56.45+58.25=23+14=812+312=1112b)59:(111−522)+74.(114−27)=59:(222−522)+74.(114−414)=59:−322+74.−314=59.−223+−38=−11027+−38=−880216+−81216=−961216

2. Quy tắc chuyển vế

Câu hỏi trang 21 Toán lớp 7: Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng thức

2.(b+1) = 2b+2

Phương pháp giải:

Cho đẳng thức A = B thì:

Vế trái của đẳng thức là: A; vế phải của đẳng thức là: B

Lời giải:

Vế trái của đẳng thức là: 2.(b+1)

Vế phải của đẳng thức là: 2b+2

Giải Toán 7 trang 22 Tập 1 

Luyện tập 2 trang 22 Toán lớp 7: Tìm x, biết:

a)x+7,25=15,75;b)(−13)−x=176

Phương pháp giải:

Chuyển vế để thu được đẳng thức có 1 vế là x

Lời giải:

a)x+7,25=15,75x=15,75−7,25x=8,5

Vậy x = 8,5

b)(−13)−x=176(−13)−176=x−26−176=x−196=xx=−196

Vậy x=−196

Chú ý: A = B và B = A là tương đương nhau

Vận dụng trang 22 Toán lớp 7: Vào dịp tết Nguyên đán, bà của An gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng khoảng 0,8 kg gồm 0,5 kg gạo; 0,125 kg đậu xanh; 0,04 kg lá dong; còn lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng bao nhiêu?

Phương pháp giải:

Tổng khối lượng của các nguyên liệu = khối lượng cái bánh.

Tìm khối lượng nguyên liệu chưa biết khối lượng

Lời giải:

Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng:

0,8 – (0,5 + 0,125 – 0,04) = 0,135 (kg)

Bài tập

Bài 1.26 trang 22 Toán lớp 7: Tìm x, biết:

a)x+0,25=12b)x−(−57)=914

Phương pháp giải:

Chuyển vế để thu được đẳng thức có 1 vế là x

Lời giải:

a)x+0,25=12x=12−0,25x=12−14x=24−14x=14

Vậy x=14

b)x−(−57)=914x=914+(−57)x=914+(−1014)x=−114

Vậy x=−114

Bài 1.27 trang 22 Toán lớp 7: Tìm x, biết:

a)x−(54−75)=920b)9−x=87−(−78)

Phương pháp giải:

Chuyển vế để thu được đẳng thức có 1 vế là x
Lời giải: 

a)x−(54−75)=920x=920+(54−75)x=920+2520−2820x=−620x=−310

Vậy x=−310

b)9−x=87−(−78)9−87+(−78)=x50456−6456−4956=x39156=xx=39156

Vậy x=39156

Bài 1.28 trang 22 Toán lớp 7: Tính một cách hợp lí

a)−1,2+(−0,8)+0,25+5,75−2021b)−0,1+169+11,1+−209

Phương pháp giải:

Nhóm các số hạng có tổng “đẹp” hay có cùng mẫu số

Lời giải:

a)−1,2+(−0,8)+0,25+5,75−2021=[−1,2+(−0,8)]+(0,25+5,75)−2021=(−2)+6−2021=4−2021=−2017b)−0,1+169+11,1+−209=[(−0,1)+11,1]+(169+−209)=11+−49=999+−49=959

Bài 1.29 trang 22 Toán lớp 7: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:

a)1711−(65−1611)+265b)395+(94−95)−(54+67)

Phương pháp giải:

Bước 1: Trước dấu ngoặc có dấu “-“ thì khi bỏ ngoặc, ta đổi dấu các số hạng trong ngoặc

Trước dấu ngoặc có dấu “+“ thì khi bỏ ngoặc, ta giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc

Bước 2: Nhóm các số hạng có cùng mẫu rồi tính

Lời giải:

a)1711−(65−1611)+265=1711−65+1611+265=(1711+1611)+(265−65)=3311+205=3+4=7b)395+(94−95)−(54+67)=395+94−95−54−67=(395−95)+(94−54)−67=305+44−67=6+1−67=7−67=497−67=437

Bài 1.30 trang 22 Toán lớp 7: Để làm một cái bánh, cần 234 cốc bột. Lan đã có 112 cốc bột. Hỏi Lan cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh?

Phương pháp giải:

Đổi hỗn số về dạng phân số

Thực hiện phép trừ phân số

Lời giải:

Lan cần thêm số cốc bột nữa là: 234−112=114−32=54=114 (cốc bột).

Lý thuyết Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

1. Thứ tự thực hiện các phép tính

• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

• Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:

Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế (Lý thuyết + Bài tập toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

→→

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức:

a) 1,5 – 23 + 7,5 : 3;

b) 32:111−522+74⋅114−27.

Hướng dẫn giải:

a) 1,5 – 23 + 7,5 : 3

= 1,5 – 8 + 2,5             (Thực hiện lũy thừa; nhân chia trước)

= – 6,5 + 2,5 = – 4

b) 32:111−522+74⋅114−27

=32:−322+74⋅−314                (Thực hiện trong ngoặc trước)

=32⋅−223+−38                       (Thực hiện nhân chia trước)

=−11+−38=−918.

2. Quy tắc chuyển vế

• Đẳng thức có dạng A = B. Trong đó A là vế trái; B là vế phải của đẳng thức.

Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế (Lý thuyết + Bài tập toán lớp 7) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ví dụ: 4,1 + x = 2,3 là một đẳng thức, trong đó 4,1 + x là vế trái, 2,3 là vế phải.

• Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:

   Nếu a = b thì:          b = a;         a + c = b + c.

• Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” đổi thành dấu “+”.

+) Nếu a + b = c thì a = c – b;

+) Nếu a – b = c thì a = c + b.

Ví dụ: Tìm x, biết:

a) x+13=−57;

b) x−54=98.

Hướng dẫn giải

a) x+13=−57

x=−57−13       (Quy tắc chuyển vế)

x=−1521−721

x=−2221

Vậy x=−2221.

b) x−54=98

x=98+54                (Quy tắc chuyển vế)

x=98+108

x=198 

Vậy x=198.

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Luyện tập chung trang 23

Bài tập cuối chương 1

Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

Tags : Tags Giải SGK Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Giải SGK Toán 7 Bài 19 (Kết nối tri thức): Biểu đồ đoạn thẳng

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 44

Sách bài tập Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ

Sách bài tập Toán 7 (Kết nối tri thức) Ôn tập chương 4

Sách bài tập Toán 7 Bài 29 (Kết nối tri thức): Làm quen với biến cố

20 câu Trắc nghiệm Lũy thừa với số mũ tự nhiên của 1 số hữu tỉ (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ
  2. Giải SGK Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  3. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 14
  4. Giải SGK Toán 7 Bài 3 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
  5. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23
  6. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1
  7. Giải SGK Toán 7 Bài 5 (Kết nối tri thức): Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  8. Giải SGK Toán 7 Bài 6 (Kết nối tri thức): Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  9. Giải SGK Toán 7 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số thực
  10. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 37
  11. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  12. Giải SGK Toán 7 Bài 8 (Kết nối tri thức): Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  13. Giải SGK Toán 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  14. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50
  15. Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  16. Giải SGK Toán 7 Bài 11(Kết nối tri thức): Định lí và chứng minh định lí
  17. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 58
  18. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  19. Giải SGK Toán 7 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tổng các góc trong một tam giác
  20. Giải SGK Toán 7 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz