Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Câu 1. Các kích thước của hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ là DC = 6 cm, CB = 3 cm. Hỏi độ dài của A’B’ và AD lần lượt là bao nhiêu ?

A. 3 cm và 6 cm;

B. 6 cm và 9 cm;

C. 6 cm và 3 cm;

D. 9 cm và 6 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật nên ABCD, ABB’A’ là hình chữ nhật.

Xét hình chữ nhật ABCD có: AD = BC = 3 cm, AB = DC = 6 cm.

Xét hình chữ nhật ABB’A’ có: A’B’ = AB = 6 cm.

Vậy A’B’ và AD lần lượt dài 6 cm và 3 cm.

Câu 2. Một hình hộp chữ nhật có đường chiều cao bằng 10 cm, các kích thước của đáy bằng 9 cm và 12 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.

A. 846 cm3;

B. 1 080 cm3;

C. 816 cm3;

D. 1 810 cm3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: c = 10 cm, a = 9 cm, b = 12 cm.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = a.b.c = 9.12.10 = 1080 (cm3).

Câu 3. Hình hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt là: a, a, a; thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

A. a3;

B. 4a3;

C. 2a3;

D. 3a3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình hộp chữ nhật là V = a.a.a= a3 (đvtt).

Câu 4. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A. Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình thoi;

B. Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình vuông;

C. Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình tam giác;

D. Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình tròn.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình vuông.

Câu 5. Hình nào dưới đây là hình lập phương ?

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình vuông.

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Ta có: a = b = c = 2 cm nên hình ở đáp án C là hình lập phương.

Câu 6. Hình nào dưới đây là hình hộp chữ nhật ?

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình hộp chữ nhật là hình C.

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Câu 7. Trong hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Đường chéo là:

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. AC;

B. AA’;

C. AB;

D. AC’.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Đường chéo là: AC’, DB’, BD’, CA’.

Câu 8. Trong hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ. Mặt bên là:

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. Hình ADCN;

B. Hình ADQM;

C. Hình MQCB;

D. Hình ADPN.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ, các mặt bên là: Hình ADQM, hình ABNM, hình CBNP, hình DCPQ.

Câu 9. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau;

B. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ thoi, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau;

C. Hình hộp chữ nhật có 4 mặt là các hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau;

D. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật, 6 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, các cạnh bên song song và bằng nhau.

Câu 10. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có kích thước như hình vẽ. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

A. 21 cm2;

B. 41 cm2;

C. 42 cm2;

D. 14 cm2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

15 Bài tập Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 7

Xét hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có: A’B’ = AB = a = 5 cm, A’D’ = AD = b = 2 cm, CC’ = c = 3 cm.

Diện tích xung quanh là: Sxq = 2.(a + b).c = 2.(5 + 2).3 = 42 (cm2).

Câu 11. Hình lập phương có độ dài một cạnh là a = 5 cm. Thể tích của hình lập phương đó là:

A. 0,125 mm3;

B. 0,125 cm3;

C. 0,125 m3;

D. 0,125 dm3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thể tích hình lập phương là: V = a3 = 53 = 125 cm3 = 0,125 dm3.

Câu 12. Hình lập phương có độ dài một cạnh là 10 cm có diện tích xung quanh là:

A. 400 cm2;

B. 40 cm2;

C. 4 cm2;

D. 100 cm2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có: a = 10 cm

Diện tích xung quanh của hình lập phương là: Sxq = 4a2 = 4.102 = 400 (cm2).

Câu 13. Một chiếc hộp hình lập phương không có nắp được sơn cả mặt trong và mặt ngoài. Diện tích phải sơn tổng cộng là 5760 cm2. Tính thể tích của hình lập phương đó.

A. 1 782 cm3;

B. 1 728 cm3;

C. 576 cm3;

D. 13 824 cm3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chiếc hộp hình lập phương không có nắp gồm 5 mặt hình vuông, mỗi hình vuông được sơn cả hai mặt nên diện tích mỗi hình vuông là: 5760 : 5 : 2 = 576 (cm2).

Ta có: 576 = 242.

Do đó, cạnh của hình lập phương bằng 24 cm

Vậy thể tích của hình lập phương bằng: 243 = 13 824 (cm3).

Câu 14. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các số đo trong lòng bể là: dài 4 m, rộng 3 m, cao 2,5 m. Biết 34bể đang chứa nước. Hỏi thể tích phần bể không chứa nước là bao nhiêu?

A. 30 m3;

B. 22,5 m3;

C. 7,5 m3;

D. 5,7 m3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì bể nước có dạng hình hộp chữ nhật nên ta tính được thể tích bể nước là:

V = 4 . 3 . 2,5 = 30 (m3)

Vì 34 bể đang chứa nước nên thể tích phần bể chứa nước là:

Vchứa nước = 34V = 34.30 = 22,5 (m3)

Vậy thể tích phần bể không chứa nước là:

Vkhông chứa nước = V – Vchứa nước = 30 – 22,5 = 7,5 (m3).

Câu 15. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật bằng kính (không nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm. Mực nước trong bể cao 35 cm. Người ra cho vào bể một hòn đá thì thể tích tăng 20 000 cm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu.

A. 40 cm;

B. 30 cm;

C. 60 cm;

D. 50 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thể tích phần bể chứa nước ban đầu là:

V = 80 . 50 . 35 = 140 000 (cm3).

Sau khi cho vào một hòn đá thể tích tăng 20 000 cm3.

Vậy thể tích phần bể chứa nước lúc sau là:

V1 = V + 20 000 = 140 000 + 20 000 = 160 000 (cm3)

Vì chiều dài và chiều rộng bể nước không thay đổi nên sự thay đổi là do chiều cao mực nước thay đổi. Gọi chiều cao mực nước lúc sau là h cm. Ta có:

V1 = 80 . 50 . h = 160 000 ⇒h=V180.50=16000080.50=40 (cm).

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Trắc nghiệm Bài 34: Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác

Trắc nghiệm Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Trắc nghiệm Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Trắc nghiệm Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác 

Tags : Tags Trắc nghiệm Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 câu Trắc nghiệm Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  2. 15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chương 10 (Kết nối tri thức) có đáp án: Một số hình khối trong thực tiễn
  3. 20 câu Trắc nghiệm Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  4. 20 câu Trắc nghiệm Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  5. 20 câu Trắc nghiệm Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  6. 20 câu Trắc nghiệm Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  7. 20 câu Trắc nghiệm Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  8. 15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chương 9 (Kết nối tri thức) có đáp án: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác
  9. 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với xác suất của biến cố (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  10. 20 câu Trắc nghiệm Làm quen với biến cố (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  11. 15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chương 8 (Kết nối tri thức) có đáp án: Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố
  12. 20 câu Trắc nghiệm Đa thức một biến (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  13. 20 câu Trắc nghiệm Biểu thức đại số (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  14. 15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chương 7 (Kết nối tri thức) có đáp án: Biểu thức đại số và đa thức một biến
  15. 20 câu Trắc nghiệm Đại lượng tỉ lệ nghịch (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  16. 20 câu Trắc nghiệm Đại lượng tỉ lệ thuận (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  17. 20 câu Trắc nghiệm Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  18. 20 câu Trắc nghiệm Tỉ lệ thức (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7
  19. 30 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chương 6 (Kết nối tri thức) có đáp án: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
  20. 20 câu Trắc nghiệm Biểu đồ đoạn thẳng (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ