Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Đa thức một biến (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 25: Đa thức một biến

I. Nhận biết

Câu 1. Các hạng tử của đa thức B = 3x2 + 2x + 1 là:

A. 3x2 và 2x;                 

B. 3; 2 và 1;                  

C. 3x2; 2x và 1;             

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

 Các hạng tử của đa thức B = 3x2 + 2x + 1 là: 3x2; 2x; 1.

Vậy ta chọn đáp án D.

Câu 2. Sắp xếp đa thức E = 2x2 + 4x3 + x4 + 2 theo lũy thừa giảm dần:

A. E =  x4 + 4x3 + 2x2 + 2;               

B. E = x4 + 2x2 + 4x3 + 2;                

C. E = 4x3 + 2x2 + x4 + 2;                

D. E = 4x3 + 2x2 + 2 + x4.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Đa thức E = 2x2 + 4x3 + x4 + 2 được sắp xếp theo lũy thừa giảm dần là:

E =  x4 + 4x3 + 2x2 + 2.

Câu 3. Hệ số và bậc của đơn thức 3x2

A. Hệ số 3 và bậc 3;               

B. Hệ số 3 và bậc 2;               

C. Hệ số 2 và bậc 3;               

D. Hệ số 1 và bậc 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Đơn thức 3x2 có hệ số là 3 và có bậc là 2.

Câu 4. Bậc của đơn thức 0 là:

A. Không có bậc;          

B. Bậc 1;             

C. Bậc 2;             

D. Bậc 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Số 0 là đơn thức không có bậc.

Câu 5. Khi nhân một đơn thức bậc 3 với một đơn thức bậc 1, ta được đơn thức bậc:

A. 3;          

B. 4;           

C. 5;           

D. 6.

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích:

Ví dụ của đơn thức bậc 3: x3.

Ví dụ của đơn thức bậc 1: x.

Khi đó ta có x3.x = x4 là một đơn thức bậc 4.

II. Thông hiểu 

Câu 1. Nghiệm chung của hai đa thức G(x) = x2 − 2x + 1 và H(x) = x2 – 3x + 2 là:

A. x = 1;              

B. x = −1;            

C. x = 2;              

D. x = 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Giả sử a là nghiệm của hai đa thức, ta có G(a) = H(a) = 0.

G(a) = a2 – 2a + 1; H(a) = a2 − 3a + 2.

Từ đó ta có:

(a2 – 2a + 1) – (a2 – 3a + 2) = G(a) – H(a) =  0.

Thu gọn vế trái ta được a – 1 = 0 suy ra a = 1.

Thử lại với x = 1 ta được:

G(1) = 1 – 2 + 1 = 0

H(1) = 1 – 3 + 2 = 0

Vậy nghiệm chung của hai đa thức G(x) và H(x) là x = 1.

Câu 2. Cho hai đa thức: A(x) = x2 + 3x + 2 và B(x) = x2 + 4. Chọn phát biểu sai:

A. x = −1 là nghiệm của đa thức A(x) nhưng không phải là nghiệm của B(x);              

B. B(x) không có nghiệm;                

C. A(x) có hai nghiệm là x = −1 và x = −2;                  

D. B(x) có hai nghiệm là x = −2 và x = 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có:

+) A(−1) = 1 – 3 + 2 = 0.

Suy ra x = −1 là nghiệm của A(x).

B(−1) = (−1)2 + 4 = 1 + 4 = 5 ≠ 0 nên x = −1 không là nghiệm của B(x).

Do đó phát biểu A đúng.

+) Ta có x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x nên B(x) = x2 + 4 > 0 với mọi giá trị của x.

Suy ra B(x) không có nghiệm. Do đó B đúng và D sai.

+) A(−2) = (−2)2 + 3.(−2) + 2 = 4 – 6 + 2 = 0.

Suy ra x = −2 là nghiệm của đa thức A(x).

Do đó phát biểu C là đúng.

Ta chọn đáp án D.

Câu 3. Tính 3x4 + x4:

A. 4x4;                 

B. 3x8;                 

C. 2x4;                 

D. 3x4.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:  3x4 + x4 = (3 + 1).x4 = 4x4.

Câu 4. Thu gọn đa thức A = 3x3 – 2x3 + x + x2 + 2x + 3

A. A = x3 + x2 + 3x + 3;         

B. A = 3x3 + x2 + 3x + 3;                 

C. A = x3 + x2 + 2x + 3;         

D. A = 2x3 + x2 + 3x + 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

A = 3x3 – 2x3 + x + x2 + 2x + 3

 = (3x3 – 2x3) + x2 + (x + 2x) + 3

 = x3 + x2 + 3x + 3.

Vậy thu gọn đa thức A ta được:

A = x3 + x2 + 3x + 3.

Câu 5. Giá trị của đa thức B(x) = 3x2 + 2x + 3 tại x = 2 bằng:

A. 17;                  

B. 18;                  

C. 19;                  

D. 20.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:  B(2) = 3.22 + 2.2 + 3 = 12 + 4 + 3 = 19.

Câu 6. Nghiệm của đa thức C(x) = 3x2 + 3x là:

A. x = 0 hoặc x = −1;             

B. x = 0 hoặc x = 1;                

C. x = 0 hoặc x = 3;                

D. x = 0 hoặc x = −3.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Xét C(x) = 0

3x2 + 3x = 0

3x(x + 1) = 0

TH1: 3x = 0

x = 0

TH2: x + 1 = 0

x = – 1

Vậy nghiệm của đa thức C(x) là x = 0 và x = – 1.

Câu 7. Đa thức F(x) thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Bậc của F(x) bằng 2.

Hệ số của x bằng 3.

Hệ số cao nhất của F(x) bằng 1 và hệ số tự do bằng 4.

A. F(x) = 2x2 + 4x + 1;           

B. F(x) = x2 + 3x + 1;             

C. F(x) = x2 + 3x + 4;             

D. F(x) = x2 + 4x + 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Do bậc của F(x) bằng 2 và hệ số cao nhất của F(x) bằng 1 nên ta có hạng tử x2

Do hệ số của x bằng 3 nên ta có hạng tử 3x.

Do hệ số tự do là 4 nên ta có hạng tử 4.

Vậy đa thức F(x) = x2 + 3x + 4.

III. Vận dụng 

Câu 1. Cho đa thức F(x) = x2 + px + q, biết rằng với số a tùy ý, giá trị của F(x) tại x = a, tức là F(a) = (a + 1)2. Các hệ số p và q của đa thức F(x) là:

A. p = 2 và q = 1;         

B. p = 1 và q = 1;         

C. p = 2 và q = 2;         

D. p = 1 và q = 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích:

Tại x = a ta có F(a) = a2 + p.a + q

Theo đầu bài ta có: F(a) = (a + 1)2 hay a2 + p.a + q = (a + 1)2

Chọn a = 0 ta có: 02 + p.0 + q = (0 + 1)2 hay q = 1;

Chọn a = 1 ta có: 12 + p.1 + q = (1 + 1)2

1 + p + q = 4

p + q = 3

Mà q = 1 nên p + 1 = 3 hay p = 2.

Vậy p = 2 và q = 1.

Câu 2. Để xây một bức tường (có dạng hình hộp chữ nhật) dày 20 cm, dài 6 m và cao x (m) người ta cần dùng những viên gạch có kích thước như nhau. Biết hiện tại đã có 450 viên gạch và cứ xây mỗi mét khối tường cần 542 viên gạch. Hệ số tự do và bậc của đa thức biểu thị số gạch cần mua thêm để xây tường lần lượt là:

A. −450 và −1;             

B. 450 và −1;                

C. −450 và 1;                

D. 450 và 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

 Ta có: bức tường cần xây dày 0,2 m, dài 6 m và cao x (m) nên thể tích của bức tường là: 0,2. 6. x = 1,2x (m3).

Mỗi mét khối tường xây hết 542 viên gạch nên số gạch cần dùng để xây bức tường là: 542. 1,2x = 650,4x (viên).

Mặt khác số gạch đã có là 450 viên.

Vậy số gạch cần mua thêm là: f(x) = 650,4x – 450.

Vậy hệ số tự do và bậc của đa thức biểu thị số gạch cần mua thêm để xây tường lần lượt là: −450 và 1

Câu 3. Một chiếc ô tô đi từ A đến B mất 3 giờ. Trong 2 giờ đầu ô tô đi với vận tốc v (km/h). Sau đó ô tô đó đi quãng đường còn lại với vận tốc v + 3 (km/h). Đa thức biểu diễn tổng quãng đường ô tô đó đã đi là:

A. 3v;                  

B. v + 6;              

C. 3v + 3;            

D. 3v + 6.

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích:

Quãng đường ô tô đó đi được trong 2 giờ đầu là:

2.v (km)

Thời gian ô tô đó đi nốt quãng đường còn lại là:

3 – 2 = 1 (h)

Quãng đường còn lại ô tô đó phải đi là:

(v + 3). 1 = v + 3 (km)

Tổng quãng đường từ A đến B là:

2v + v + 3 = 3v + 3 (km)

Vậy đa thức biểu diễn tổng quãng đường ô tô đó đã đi là: 3v + 3 (km).

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Trắc nghiệm Biểu thức đại số

Trắc nghiệm Đa thức một biến

Trắc nghiệm Bài 29: Làm quen với biến cố

Trắc nghiệm Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố

Trắc nghiệm Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Tags : Tags Trắc nghiệm Toán 7
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50

Giải SGK Toán 7 Bài 18 (Kết nối tri thức): Biểu đồ hình quạt tròn

Giải SGK Toán 7 Bài 28 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức một biến

Sách bài tập Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Sách bài tập Toán 7 Bài 16 (Kết nối tri thức): Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Sách bài tập Toán 7 (Kết nối tri thức) Ôn tập cuối chương 7

20 câu Trắc nghiệm Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

20 câu Trắc nghiệm Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (Kết nối tri thức) có đáp án 2025 – Toán lớp 7

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 7 Bài 1 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số hữu tỉ
  2. Giải SGK Toán 7 Bài 2 (Kết nối tri thức): Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  3. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 14
  4. Giải SGK Toán 7 Bài 3 (Kết nối tri thức): Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
  5. Giải SGK Toán 7 Bài 4 (Kết nối tri thức): Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
  6. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23
  7. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1
  8. Giải SGK Toán 7 Bài 5 (Kết nối tri thức): Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  9. Giải SGK Toán 7 Bài 6 (Kết nối tri thức): Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  10. Giải SGK Toán 7 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tập hợp các số thực
  11. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 37
  12. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  13. Giải SGK Toán 7 Bài 8 (Kết nối tri thức): Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  14. Giải SGK Toán 7 Bài 9 (Kết nối tri thức): Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  15. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 50
  16. Giải SGK Toán 7 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  17. Giải SGK Toán 7 Bài 11(Kết nối tri thức): Định lí và chứng minh định lí
  18. Toán lớp 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 58
  19. Giải SGK Toán 7 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  20. Giải SGK Toán 7 Bài 12 (Kết nối tri thức): Tổng các góc trong một tam giác

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz