Giải SBT Toán lớp 8 Bài 29: Hệ số góc của đường thẳng
Giải SBT Toán 8 trang 33
Bài tập 7.33 trang 33 SBT Toán 8 Tập 2: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm (1; 2) và có hệ số góc là –3
Lời giải:
Gọi hàm số bậc nhất là y = ax + b (a ≠ 0).
Đồ thị hàm số có hệ số góc là –3 nên a = –3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 2) nên ta có:
2 = a . 1 + b
2 = –3 . 1 + b
2 = –3 + b
b = 5
Vậy hàm số bậc nhất cần tìm là y = –3x + 5.
Bài tập 7.34 trang 33 SBT Toán 8 Tập 2: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng với hệ số góc là 2 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng –3.
Lời giải:
Gọi hàm số bậc nhất cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0).
Hệ số góc của đồ thị hàm số là 2 nên a = 2.
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng –3 tức là đi qua điểm (–3; 0). Do đó, ta có:
0 = 2 . (–3) + b
0 = –6 + b
b = 6
Vậy đồ thị hàm số cần tìm là y = 2x + 6.
Bài tập 7.35 trang 33 SBT Toán 8 Tập 2: Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song và các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau:
a) y = 2x + 1;
b) y = –3x + 1;
c) y = –3x + 2;
d) y = 2x + 2.
Lời giải:
– Ta có 2 ≠ –3 nên
+ hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = –3x + 1 cắt nhau,
+ hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = –3x + 2 cắt nhau,
+ hai đường thẳng y = 2x + 2 và y = –3x + 1 cắt nhau,
+ hai đường thẳng y = 2x + 2 và y = –3x + 2 cắt nhau.
– Ta có –3 = –3 và 1 ≠ 2 nên hai đường thẳng y = –3x + 1 và y = –3x + 2 song song với nhau.
– Ta có 2 = 2 và 1 ≠ 2 nên hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = 2x + 2 song song với nhau.
Bài tập 7.36 trang 33 SBT Toán Tập 2: Cho hai hàm số y = 2x + 3m và y = (2m + 1)x – 5. Tìm các giá trị của m để đồ thị của hai hàm số là:
a) Hai đường thẳng song song;
b) Hai đường thẳng cắt nhau.
Lời giải:
a)
Để đồ thị của hai hàm số là hai đường thẳng song song thì:
2 = 2m + 1 và 3m ≠ –5
2m = 1 và m ≠
m = và m ≠
Vậy m =.
b) Để đồ thị của hai hàm số là hai đường thẳng cắt nhau thì 2 ≠ 2m + 1 hay 2m ≠ 1, tức là m ≠.
Bài tập 7.37 trang 33 SBT Toán 8 Tập 2: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng y = –2x + 1 và đi qua điểm (–1; 4).
Lời giải:
Do hàm số bậc nhất cần tìm có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng y = –2x + 1 nên nó có dạng y = –2x + b với b ≠ 1.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm (–1; 4) nên ta có:
4 = –2 . (–1) + b
4 = 2 + b
b = 2 (thỏa mãn)
Vậy hàm số cần tìm là y = – 2x + 2.
Giải SBT Toán 8 trang 34
Bài tập 7.38 trang 34 SBT Toán 8 Tập 2: Người ta chứng minh được rằng hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) vuông góc với nhau khi tích hai hệ số góc của chúng bằng –1, tức là khi aa’ = –1. Tìm giá trị của m để đường thẳng y = (2m – 4)x + 3 (m ≠ 2) vuông góc với đường thẳng y = -1/2 + 1.
Lời giải:
Để đường thẳng y = (2m – 4)x + 3 (m ≠ 2) vuông góc với đường thẳng y = + 1 thì:
2m – 4 = 2
2m = 6
m = 3 (thỏa mãn).
Vậy m = 3.
Bài tập 7.39 trang 34 SBT Toán 8 Tập 2: Trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai đường thẳng:
(dm): y = (1 – m)x + 2 và (d’m): y = (m + 1)x – 3.
Tùy theo giá trị của m, xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.
Lời giải:
TH1: 1 – m = m + 1 hay m = 0 thì:
(dm): y = x + 2
(d’m): y = x – 3
Do đó, (dm) và (d’m) là hai đường thẳng song song với nhau.
TH2: 1 – m ≠ m + 1 hay m ≠ 0 thì hai đường thẳng cắt nhau do hệ số góc khác nhau.
Bài tập 7.40 trang 34 SBT Toán 8 Tập 2: Inch (viết tắt là in) là một đơn vị chiều dài trong hệ đo lường Mỹ. Phần đường thẳng trong hình vẽ sau mô tả sự quy đổi từ x (in) sang y (cm).
a) Tính hệ số góc của đường thẳng này.
b) Đại lượng y có tỉ lệ thuận với đại lượng x không ?
Nếu có thì hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?
c) Đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại lượng y không ?
Nếu có thì hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Lời giải:
a) Từ đồ thị, ta thấy đường thẳng đi qua gốc tọa độ (và không trùng với hai trục tọa độ) nên nó là một đồ thị của một hàm số bậc nhất có dạng y = ax (a ≠ 0).
Đồ thị hàm số đi qua điểm (50; 127) nên ta có:
127 = a . 50, suy ra a == 2,54.
Do đó, hệ số góc của đường thẳng là a = 2,54.
b) Với a = 2,54, ta có y = 2,54x nên đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x và hệ số tỉ lệ là 2,54.
c) Do y = 2,54x nên do đó đại lượng x cũng tỉ lệ thuận với đại lượng y và hệ số tỉ lệ là .
Xem thêm giải sách bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 28: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất
Bài 29: Hệ số góc của đường thẳng
Bài tập cuối chương 7
Bài 30: Kết quả có thể và kết quả thuận lợi
Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số
Lý thuyết Hệ số góc của đường thẳng
1. Hệ số góc của đường thẳng
Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a0) và trục Ox.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng y = ax + b (a0). Gọi A là giao điểm của đường thẳng y = ax + b và trục Ox, T là một điểm thuộc đường thẳng y = ax + b và có tung độ dương.
Góc tạo bởi hai tia Ax và AT gọi là góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox (hoặc nói đường thẳng y = ax + b tạo với trục Ox một góc )

Hệ số góc: Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a0).
Ví dụ: Đường thẳng y = 3x – 1 có hệ số góc là 3;
y = 2 – x có hệ số góc là -1.
2. Nhận biết hai đường thẳng song song
Hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’ (a’0) song song với nhau khi a = a’; b b’ và ngược lại.
Hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’ (a’0) trùng nhau khi a = a’; b = b’ và ngược lại.
Hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’ (a’0) cắt nhau khi a a’ và ngược lại.
Ví dụ: Đường thẳng y = -x + 1 và đường thẳng y = -x song song với nhau.
Đường thẳng y = -x + 1 và đường thẳng y = 2x + 1 cắt nhau.