Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 8 Luyện tập chung trang 108

Bài tập

Giải Toán 8 trang 109 Tập 2

Bài 9.32 trang 109 Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A và có đường cao AH. Biết rằng BH = 16 cm, CH = 9 cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng AH.

b) Tính độ dài các đoạn thẳng AB và AC.    

Bài 9.32 trang 109 Toán 8 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán

Lời giải:

 a) Có BC = BH + CH = 16 + 9 = 25 (cm).

Xét tam giác ABC vuông tại A có: AB2 + AC2 = BC2 (định lý Pythagore).

Xét tam giác AHC vuông tại H có: AC2 = AH2 + CH2 (định lý Pythagore).

Suy ra AH2 = AC2 – CH2   (1).

Xét tam giác AHB vuông tại H có: AH2 + BH2 = AB2 (định lý Pythagore). 

Suy ra AH2 = AB2 – BH2 (2).

Xét (1) + (2), có:

2AH2 = AC2 – CH2 + AB2 – BH2 

2AH2 = BC2 – CH2 – BH2          (vì AB2 + AC2 = BC2)

2AH2 = 252 – 92 – 162

2AH2 = 288

AH2 = 144

Suy ra AH = 12 (cm).

b) Có AC2 = AH2 + CH2 = 122 + 92 = 225.

Suy ra AC = 15 (cm).

Có AB2 = AH2 + BH2 = 122 + 162 = 400.

Suy ra AB = 20 (cm).

Bài 9.33 trang 109 Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm. Cho điểm M nằm trên cạnh BC sao cho BM = 4 cm. Vẽ đường thẳng MN vuông góc với AC tại N và đường thẳng MP vuông góc với AB tại P.

a) Chứng minh rằng ΔBMP ∽ ΔMCN. 

b) Tính độ dài đoạn thẳng AM.

Bài 9.33 trang 109 Toán 8 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán

Lời giải:

a) Vì BM = 4 cm; BC = 10 cm nên MC = 6 cm.

Ta thấy 62 + 82 = 102 = 100 hay AB2 + AC2 = BC2 nên tam giác ABC vuông tại A.

Lại có MN // AB (cùng vuông góc với AC) và MP // AC (cùng vuông góc với AB).

Tam giác BMP vuông tại P và tam giác MCN vuông tại N có BMP^=MCN^ (MP // AC và hai góc ở vị trí đồng vị) nên ∆BMP ∽ ∆MCN.

b) Tam giác BMP vuông tại P và tam giác BCA vuông tại A có góc B chung nên

∆BMP ∽ ∆BCA.

Suy raBPAB=MPAC=BMBC=410=25

Do đó, BP=2AB5=2⋅65=125  cm; MP=2CA5=2⋅85=165cm.

Suy ra AP = AB – BP = 6 – 125=185 cm.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông APM:

AM2 = AP2 + MP2 = 58025⇒AM=2295  cm.

Bài 9.34 trang 109 Toán 8 Tập 2: Trong Hình 9.72, cho AH, HE, HF lần lượt là các đường cao của các tam giác ABC, AHB, AHC. Chứng minh rằng:

a) ΔAEH ∽ ΔAHB;

b) ΔAFH ∽ ΔAHC; 

c) ΔAFE ∽ ΔABC.

Bài 9.34 trang 109 Toán 8 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán

Lời giải:

a) Xét hai tam giác AEH (vuông tại E) và tam giác AHB (vuông tại H) có góc BAH chung.

Suy ra ΔAEH ∽ ΔAHB.

b) Xét hai tam giác AFH (vuông tại F) và tam giác AHC (vuông tại H) có góc CAH chung.

Suy ra ΔAFH ∽ ΔAHC. 

c) Vì ΔAEH ∽ ΔAHB nên AEAH=AHAB⇒AE=AH2AB . (1)

Vì ΔAFH ∽ ΔAHC nên AFAH=AHAC⇒AF=AH2AC . (2)

Từ (1) và (2) suy ra AE . AB = AF. AC hay AFAB=AEAC .

Tam giác AFE và tam giác ABC có BAC^chung; AFAB=AEAC .

Do đó, ΔAFE ∽ ΔABC (c.g.c).

Bài 9.35 trang 109 Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Cho M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Chứng minh ΔHBM∽ ΔHAN.

Lời giải:

Bài 9.35 trang 109 Toán 8 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán

Ta có:HBA^=CBA^=90°−ACB^=HAC^(tam giác ABC vuông tại A và tam giác HAC vuông tại H).

Xét hai tam giác HBA vuông tại H và tam giác HAC vuông tại H cóHBA^=HAC^ (chứng minh trên) nên ∆HBA ∽ ∆HAC.

Suy ra HBHA=BAAC=2BM2AN=BMAN  (Vì M, N là trung điểm của AB và AC).

Xét tam giác HBM và tam giác HAN có

BMAN=HBHA (chứng minh trên)

HBA^=HAC^hay HBM^=HAN^

Do đó ∆HBM ∽ ∆HAN (c.g.c).

Bài 9.36 trang 109 Toán 8 Tập 2: Vào gần buổi trưa, khi bóng bạn An dài 60 cm thì bóng cột cờ dài 3 m.

a) Biết rằng bạn An cao 1,4 m. Hỏi cột cờ cao bao nhiêu mét?

b) Vào buổi chiều khi bóng bạn An dài 3 m, hỏi bóng cột cờ dài bao nhiêu mét? 

Lời giải:

Bài 9.36 trang 109 Toán 8 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán

a) Ta có 60 cm = 0,6 m.

Do tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là cột cờ và bóng của cột cờ đồng dạng với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là An và bóng của An (vì góc tạo bởi cạnh huyền với mỗi chiếc bóng trong mỗi tam giác là góc tạo bởi tia nắng với chiếc bóng và chúng xem như bằng nhau do mặt trời ở rất xa). Vì vậy nếu gọi h là chiều cao cột cờ ta có:

h1,4=30,6⇒h=3⋅1,40,6=7(m).

Vậy cột cờ cao 7 m.

b) Gọi k là chiều dài của bóng cột cờ vào lúc chiều, ta có:

h1,4=k3⇒k=3h1,4=3⋅71,4=15(m).

Vậy bóng cột cờ vào buổi chiều dài 15 m.

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 37: Hình đồng dạng

Luyện tập chung (trang 108)

Bài tập cuối chương 9

Bài 38: Hình chóp tam giác đều

Bài 39: Hình chóp tứ giác đều

Tags : Tags Giải SGK Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Phân tích đa thức thành nhân tử

Giải SGK Toán 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Thu thập và phân loại dữ liệu

Giải SGK Toán 8 Bài 25 (Kết nối tri thức): Phương trình bậc nhất một ẩn

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 9

Sách bài tập Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương

Sách bài tập Toán 8 Bài 21 (Kết nối tri thức): Phân thức đại số

Sách bài tập Toán 8 Bài 34 (Kết nối tri thức): Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu hai lập phương (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Đơn thức
  2. Giải SGK Toán 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Đa thức
  3. Giải SGK Toán 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ đa thức
  4. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 17
  5. Giải SGK Toán 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép nhân đa thức
  6. Giải SGK Toán 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức
  7. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 25
  8. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 27
  9. Giải SGK Toán 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu
  10. Giải SGK Toán 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu
  11. Giải SGK Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương
  12. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 40
  13. Giải SGK Toán 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Phân tích đa thức thành nhân tử
  14. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 45
  15. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47
  16. Giải SGK Toán 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tứ giác
  17. Giải SGK Toán 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hình thang cân
  18. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 56
  19. Giải SGK Toán 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Hình bình hành
  20. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 62

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz