Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Giải SGK Toán 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

1. Lập phương của một tổng

Giải Toán 8 trang 34 Tập 1

HĐ 1 trang 34 Toán 8 Tập 1: Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính

(a+b)(a+b)2

Từ đó rút ra liên hệ giữa (a+b)3 và a3+3a2b+3ab2+b3. 

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

Sử dụng hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2

Lời giải:

(a+b)(a+b)2=(a+b).(a2+2ab+b2)=a.a2+a.2ab+a.b2+b.a2+b.2ab+b.b2=a3+2a2b+ab2+a2b+2ab2+b3=a3+3a2b+3ab2+b3

Giải Toán 8 trang 35 Tập 1

Luyện tập 1 trang 35 Toán 8 Tập 1: 1. Khai triển:

a)      (x+3)3

b)      (x+2y)3

2. Rút gọn biểu thức (2x+y)3−8x3−y3

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3

Lời giải:

1. 

a)      (x+3)3=x3+3.x2.3+3.x.32+33=x3+9x2+27x+27

b)     (x+2y)3=x3+3.x2.2y+3.x.(3y)2+(3y)3=x3+6x2y+27xy2+27y3

2. 

(2x+y)3−8x3−y3=(2x)3+3.(2x)2.y+3.2x.y2+y3−8x3−y3=8x2+12x2y+6xy2+y3−8x3−y3=(8x2−8x2)+12x2y+6xy2+(y3−y3)=12x2y+6xy2

Luyện tập 2 trang 35 Toán 8 Tập 1: Viết biểu thức x3+9x2y+27xy2+27y3 dưới dạng lập phương của một tổng.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3

Lời giải:

x3+9x2y+27xy2+27y3=x3+3.x2.3y+3.x.(3y)2+(3y)3=(x+3y)3

2. Lập phương của một hiệu

HĐ 2 trang 35 Toán 8 Tập 1: Với hai số a,b bất kì, viết a−b=a+(−b) và áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng để tính (a−b)3.

Từ đó rút ra liên hệ giữa (a−b)3 và a3−3a2b+3ab2−b3.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3

Lời giải:

(a−b)3=[a+(−b)]3=a3+3.a2.(−b)+3.a.(−b)2+(−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3

Từ đó ta có (a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3

Luyện tập 3 trang 35 Toán 8 Tập 1: Khai triển (2x−y)3

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3

Lời giải:

(2x−y)3=(2x)3−3.(2x)2.y+3.2x.y2−y3=8x3−12x2y+6xy2−y3

Giải Toán 8 trang 36 Tập 1

Luyện tập 4 trang 36 Toán 8 Tập 1: Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một hiệu

8x3−36x2y+54xy2−27y3.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3

Lời giải:

8x3−36x2y+54xy2−27y3=(2x)3−3.(2x)2.3y+3.(2x).(3y)2−(3y)3=(2x−3y)3

Vận dụng trang 36 Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức

(x−y)3+(x+y)3.

Phương pháp giải:

Sử dụng 2 hằng đẳng thức:

+)(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3+)(A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3

Lời giải:

(x−y)3+(x+y)3=x3−3x2y+3xy2−y3+x3+3x2y+3xy2+y3=(x3+x3)+(−3x2y+3x2y)+(3xy2+3xy2)+(−y3+y3)=2x3+6xy2

Bài tập

Bài 2.7 trang 36 Toán 8 Tập 1: Khai triển:

a)      (x2+2y)3;

b)      (12x−1)3.

Phương pháp giải

a)

(x2+2y)3=(x2)3+3.(x2)2.2y+3.x2.(2y)2+(2y)3=x6+6x4y+12x2y2+8y3

b)

(12x−1)3=(12x)3−3.(12x)2.1+3.12x.12−13=18x3−34x2+32x−1

Lời giải:

a)

(x2+2y)3=(x2)3+3.(x2)2.2y+3.x2.(2y)2+(2y)3=x6+6x4y+12x2y2+8y3

b)

(12x−1)3=(12x)3−3.(12x)2.1+3.12x.12−13=18x3−34x2+32x−1

Bài 2.8 trang 36 Toán 8 Tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu.

a)      27+54x+36x2+8x3.

b)      64x3−144x2y+108xy2−27y3.

Phương pháp giải

a)     27+54x+36x2+8x3=33+3.32.2x+3.3.(2x)2+(2x)3=(3+2x)3

b)     64x3−144x2y+108xy2−27y3=(4x)3−3.(4x)2.3y+3.4x.(3y)2−(3y)3=(4x−3y)3

Lời giải:

a)      27+54x+36x2+8x3=33+3.32.2x+3.3.(2x)2+(2x)3=(3+2x)3

b)     64x3−144x2y+108xy2−27y3=(4x)3−3.(4x)2.3y+3.4x.(3y)2−(3y)3=(4x−3y)3

Bài 2.9 trang 36 Toán 8 Tập 1: Tính nhanh giá trị của biểu thức:

a)      x3+9x2+27x+27 tại x=7.

b)      27−54x+36x2−8x3 tại x=6,5.

Phương pháp giải

a)      x3+9x2+27x+27=x3+3.x2.3+3.x.32+33=(x+3)3

Thay x=7 vào biểu thức ta được: (7+3)3=103=1000.

b)     27−54x+36x2−8x3=33−3.32.2x+3.3.(2x)2−(2x)3=(3−2x)3

Thay x=6,5 vào biểu thức ta được: (3−2.6,5)3=(−10)3=−1000.

Lời giải:

a)      x3+9x2+27x+27=x3+3.x2.3+3.x.32+33=(x+3)3

Thay x=7 vào biểu thức ta được: (7+3)3=103=1000.

b)      27−54x+36x2−8x3=33−3.32.2x+3.3.(2x)2−(2x)3=(3−2x)3

Thay x=6,5 vào biểu thức ta được: (3−2.6,5)3=(−10)3=−1000.

Bài 2.10 trang 36 Toán 8 Tập 1: Rút gọn các biểu thức sau:

a)      (x−2y)3+(x+2y)3

b)      (3x+2y)3+(3x−2y)3

Phương pháp giải

a)       

(x−2y)3+(x+2y)3=x3−3.x2.2y+3.x.(2y)2−(2y)3+x3+3.x2.2y+3.x.(2y)2+(2y)3=2x3+24xy2

b)       

(3x+2y)3+(3x−2y)3=(3x)3+3.(3x)2.2y+3.3x(2y)2+(2y)3+(3x)3−3.(3x)2.2y+3.3x(2y)2−(2y)3=54x3+72xy2

Lời giải:

a)       

(x−2y)3+(x+2y)3=x3−3.x2.2y+3.x.(2y)2−(2y)3+x3+3.x2.2y+3.x.(2y)2+(2y)3=2x3+24xy2

b)       

(3x+2y)3+(3x−2y)3=(3x)3+3.(3x)2.2y+3.3x(2y)2+(2y)3+(3x)3−3.(3x)2.2y+3.3x(2y)2−(2y)3=54x3+72xy2

Bài 2.11 trang 36 Toán 8 Tập 1: Chứng minh (a−b)3=−(b−a)3

Phương pháp giải

(a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3−(b−a)3=−(b3−3b2a+3ba2−a3)=a3−3a2b+3ab2−b3

Vậy (a−b)3=−(b−a)3 (đpcm).

Lời giải:

(a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3−(b−a)3=−(b3−3b2a+3ba2−a3)=a3−3a2b+3ab2−b3

Vậy (a−b)3=−(b−a)3 (đpcm).

Video bài giảng Toán 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương

Luyện tập chung trang 40

Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử

Lý thuyết Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Lập phương của một tổng:

(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3

Ví dụ: (x+3)3=x3+3x2.3+3x.32+33=x3+9x2+27x+27

Lập phương của một hiệu:

(A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3

Ví dụ: (x−3)3=x3−3x2.3+3x.32−33=x3−9x2+27x−27

 

Tags : Tags Giải SGK Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47

Giải SGK Toán 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Giải SGK Toán 8 Bài 26 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 9

Sách bài tập Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương

Sách bài tập Toán 8 Bài 21 (Kết nối tri thức): Phân thức đại số

Sách bài tập Toán 8 Bài 34 (Kết nối tri thức): Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu hai lập phương (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Đơn thức
  2. Giải SGK Toán 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Đa thức
  3. Giải SGK Toán 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ đa thức
  4. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 17
  5. Giải SGK Toán 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép nhân đa thức
  6. Giải SGK Toán 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức
  7. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 25
  8. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 27
  9. Giải SGK Toán 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu
  10. Giải SGK Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương
  11. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 40
  12. Giải SGK Toán 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Phân tích đa thức thành nhân tử
  13. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 45
  14. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47
  15. Giải SGK Toán 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tứ giác
  16. Giải SGK Toán 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hình thang cân
  17. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 56
  18. Giải SGK Toán 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Hình bình hành
  19. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 62
  20. Giải SGK Toán 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hình chữ nhật

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz