Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Giải SGK Toán 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Phân tích đa thức thành nhân tử

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử

1. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung

Giải Toán 8 trang 42 Tập 1

HĐ 1 trang 42 Toán 8 Tập 1: Hãy viết đa thức x2−2xy thành tích của các đa thức, khác đa thức là số.

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để đặt nhân tử chung.

Lời giải:

x2−2xy=x.x−2xy=x(x−2y)

Luyện tập 1 trang 42 Toán 8 Tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a)      6y3+2y

b)      4(x−y)−3x(x−y)

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để đặt nhân tử chung.

Lời giải:

a) 6y3+2y=2y.(3y2+1)

b) 4(x−y)−3x(x−y)=(x−y)(4−3x)

Vận dụng 1 trang 42 Toán 8 Tập 1: Giải bài toán mở đâu bằng cách phân tích 2x2+x thành nhân tử.

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để đặt nhân tử chung.

A.B=0⇔[A=0B=0

Lời giải:

2x2+x=0⇔x(2x+1)=0⇔[x=02x+1=0⇔[x=0x=−12

Vậy x=0;x=−12

2. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức

Giải Toán 8 trang 43 Tập 1

Luyện tập 2 trang 43 Toán 8 Tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a)      (x+1)2−y2

b)      x3+3x2+3x+1

c)      8x3−12x2+6x−1

Lời giải

a) (x+1)2−y2=(x+1+y)(x+1−y)

b) x3+3x2+3x+1=(x+1)3

c) 8x3−12x2+6x−1=(2x)3−3.(2x)2.1+3.2x.1−13=(2x−1)3

3. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử

Giải Toán 8 trang 44 Tập 1

Luyện tập 3 trang 44 Toán 8 Tập 1: Phân tích đa thức 2x2−4xy+2y−x thành nhân tử.

Phương pháp giải:

Sử dụng cách nhóm hạng tử

Lời giải:

2x2−4xy+2y−x=(2x2−4xy)+(2y−x)=2x(x−2y)−(x−2y)=(x−2y)(2x−1)

Vận dụng 2 trang 44 Toán 8 Tập 1: Tính nhanh giá trị của biểu thức

A=x2+2y−2x−xy tại x=2022,y=2020

Phương pháp giải:

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử rồi thay các giá trị của x, y vào biểu thức.

Lời giải:

A=x2+2y−2x−xy=(x2+2y)−(2x+xy)=x(x+2)−x(2+y)=x[x+2−(2+y)]=x.(x−y)

Thay x=2022,y=2020 vào A ta được:

A=2022.(2022−2020)=2022.2=4044

Tranh luận trang 44 Toán 8 Tập 1: Phân tích đa thức x3−x thành nhân tử.

  (ảnh 2)

Em hãy nêu ý kiến của em về lời giải của Tròn và Vuông.

Phương pháp giải:

Kết hợp phương pháp đặt nhân tử chung và sử dụng hằng đẳng thức.

Lời giải:

x3−x=x(x2−1)=x(x−1)(x+1)

Bạn Tròn có kết quả đúng, bạn Vuông chưa phân tích triệt để.

Bài tập

Bài 2.22 trang 44 Toán 8 Tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a)x2+xy;b)6a2b−18ab;c)x3−4x;d)x4−8x.

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung và sử dụng hằng đẳng thức.

Lời giải:

a)x2+xy=x.x+x.y=x(x+y);b)6a2b−18ab=6ab(a−3);c)x3−4x=x(x2−4)=x(x−2)(x+2);d)x4−8x=x(x3−8)=x(x−2)(x2+2x+4).

Bài 2.23 trang 44 Toán 8 Tập 1: 

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a)      x2−9+xy+3y

b)      x2y+x2+xy−1

Phương pháp giải

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử, sử dụng hằng đẳng thức.

Lời giải:

a)     x2−9+xy+3y=(x2−9)+(xy+3y)=(x−3)(x+3)+y(x+3)=(x+3)(x−3+y)

b)     x2y+x2+xy−1=(x2y+xy)+(x2−1)=xy(x+1)+(x+1)(x−1)=(x+1)(xy+x−1)

Bài 2.24 trang 44 Toán 8 Tập 1: Tìm x biết:

a)      x2−4x=0

b)      2x3−2x=0

Phương pháp giải

Phân tích đa thức thành nhân tử.

A.B=0⇔[A=0B=0

Lời giải:

a)

x2−4x=0⇔x(x−4)=0⇔[x=0x−4=0⇔[x=0x=4

Vậy x∈{0;4}

b)

2x3−2x=0⇔2x(x2−1)=0⇔2x(x−1)(x+1)=0⇔[x=0x−1=0x+1=0⇔[x=0x=1x=−1

Vậy x∈{0;1;−1}

Bài 2.25 trang 44 Toán 8 Tập 1: Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh bằng x (mét). Người ta làm đường đi xung quanh mảnh vườn, có độ rộng như nhau và bằng y (mét) (H.2.2)

 (ảnh 1)

a)      Viết biểu thức tính diện tích S của đường bao quanh mảnh vườn theo x và y.

b)      Phân tích S thành nhân tử rồi tính A khi x=102 m, y=2 m.

Phương pháp giải

Viết biểu thức.

Diện tích đường bao quanh = diện tích mảnh vườn hình vuông – diện tích bên trong vườn.

Phân tích đa thức thành nhân tử.

Lời giải:

a)      S=x2−(x−2y)2

b)     S=x2−(x−2y)2=(x−x+2y)(x+x−2y)=2y.(2x−2y)=2y.2(x−y)=4y(x−y)

Khi x=102 m, y=2 m thì S=4.2.(102−2)=800 (m2)

Video bài giảng Toán 8 Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Luyện tập chung trang 40

Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử

Luyện tập chung trang 45

Bài tập cuối chương 2

Bài 10: Tứ giác

Lý thuyết Phân tích đa thức thành nhân tử

Phân tích đa thức thành nhân tử:

Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung:

Ví dụ: Phân tích đa thức x3+x thành nhân tử: x3+x=x.x2+x=x(x2+1)

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm nhân tử:

Ví dụ: Phân tích đa thức xy+3z+xz+3y thành nhân tử:

 xy+3z+xz+3y=(xy+xz)+(3z+3y)=x(y+z)+3(z+y)=(x+3)(y+z)

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức như thế nào?

Ví dụ: Phân tích đa thức x2−8x+16 thành nhân tử: x2−8x+16=x2−2.x.4+42=(x−4)2

 

Tags : Tags Giải SGK Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47

Giải SGK Toán 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Giải SGK Toán 8 Bài 26 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 9

Sách bài tập Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương

Sách bài tập Toán 8 Bài 21 (Kết nối tri thức): Phân thức đại số

Sách bài tập Toán 8 Bài 34 (Kết nối tri thức): Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu hai lập phương (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Đơn thức
  2. Giải SGK Toán 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Đa thức
  3. Giải SGK Toán 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ đa thức
  4. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 17
  5. Giải SGK Toán 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép nhân đa thức
  6. Giải SGK Toán 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức
  7. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 25
  8. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 27
  9. Giải SGK Toán 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu
  10. Giải SGK Toán 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu
  11. Giải SGK Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương
  12. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 40
  13. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 45
  14. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47
  15. Giải SGK Toán 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tứ giác
  16. Giải SGK Toán 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hình thang cân
  17. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 56
  18. Giải SGK Toán 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Hình bình hành
  19. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 62
  20. Giải SGK Toán 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hình chữ nhật

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz