Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Giải SGK Toán 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

By Admin Lop12.com 18/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

1. Hằng đẳng thức

Giải Toán 8 trang 30 Tập 1

Luyện tập 1 trang 30 Toán 8 Tập 1: Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức?

a)      a(a+2b)=a2+2ab

b)      a+1=3a−1

Phương pháp giải:

Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn cùng nhận một giá trị khi thay các chữ trong đẳng thức bằng các số tùy ý.

Lời giải:

a)      a(a+2b)=a2+2ab là hằng đẳng thức.

b)      a+1=3a−1 không là hằng đẳng thức vì khi ta thay a=2 thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.

2. Hiệu hai bình phương

HĐ 1 trang 30 Toán 8 Tập 1: Quan sát Hình 2.1

 Giải SGK Toán 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu (ảnh 1)

a)      Tính diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a.

b)      Tính diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b.

c)      Có nhận xét gì về diện tích của hai hình ở câu a và câu b?

Phương pháp giải:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng

Lời giải:

a)      Diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a là: a2−b2.

b)      Diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b là: (a+b)(a−b).

c)      Diện tích hai hình ở câu a và b bằng nhau.

Giải Toán 8 trang 31 Tập 1

HĐ 2 trang 31 Toán 8 Tập 1: Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính (a+b)(a−b).

Từ đó rút ra liên hệ giữa a2−b2 và (a+b)(a−b).

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

Lời giải:

(a+b)(a−b)=a.a−ab+b.a−b.b=a2−b2+(−ab+ba)=a2−b2

Từ đó ta được a2−b2=(a+b)(a−b)

Luyện tập 2 trang 31 Toán 8 Tập 1:  a) Tính nhanh 992−1

b) Viết x2−9 dưới dạng tích.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức a2−b2=(a+b)(a−b)

Lời giải:

a)      992−1=992−12=(99+1).(99−1)=100.98=9800.

b)      x2−9=x2−32=(x+3).(x−3)

Vận dụng trang 31 Toán 8 Tập 1: Ở bài toán mở đầu, em hãy giải thích xem bạn đó tính nhanh như thế nào.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức a2−b2=(a+b)(a−b)

Lời giải:

198.202=(200−2).(200+2)=2002−22=400−4=396.

3. Bình phương của một tổng

HĐ 3 trang 31 Toán 8 Tập 1: Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính (a+b).(a+b).

Từ đó rút ra liên hệ giữa (a+b)2 và a2+2ab+b2

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

Lời giải:

(a+b).(a+b)=a.a+a.b+b.a+b.b=a2+(ab+ab)+b2=a2+2ab+b2

Từ đó ta được (a+b)2=a2+2ab+b2

Giải Toán 8 trang 32 Tập 1

Luyện tập 3 trang 32 Toán 8 Tập 1: 1. Khai triển (2b+1)2

2. Viết biểu thức 9y2+6yx+x2 dưới dạng bình phương của một tổng.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2

Lời giải:

1. (2b+1)2=(2b)2+2.2b.1+12=4b2+4b+1

2. 9y2+6yx+x2=(3y)2+2.3y.x+x2=(3y+x)2

4. Bình phương của một hiệu

HĐ 4 trang 32 Toán 8 Tập 1: Với hai số a, b bất kì, viết a−b=a+(−b) và áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính (a−b)2.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2

Lời giải:

(a−b)2=[a+(−b)]2=a2+2.a.(−b)+(−b)2=a2−2.ab+b2

Luyện tập 4 trang 32 Toán 8 Tập 1: Khai triển (3x−2y)2

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (A−B)2=A2−2AB+B2

Lời giải:

(3x−2y)2=(3x)2−2.3x.2y+(2y)2=9x2−12xy+4y2

Vận dụng trang 32 Toán 8 Tập 1: Trong trò chơi “Ai thông minh hơn học sinh lớp 8”, người dẫn chương trình yêu cầu các bạn học sinh cho biết kết quả của phép tính 10022. Chỉ vài giây sau, Nam đã tính ra kết quả chính xác và giành được điểm. Em hãy giải thích xem Nam đã tính nhanh như thế nào.

Phương pháp giải:

Sử dụng hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2

Lời giải:

10022=(1000+2)2=10002+2.1000.2+22=1000000+4000+4=1004004

Bài tập

Giải Toán 8 trang 33 Tập 1

Bài 2.1 trang 33 Toán 8 Tập 1: Những đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

a)      x+2=3x+1

b)      2x(x+1)=2x2+2x

c)      (a+b)a=a2+ba

d)      a−2=2a+1

Phương pháp giải

Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn cùng nhận một giá trị khi thay các chữ trong đẳng thức bằng các số tùy ý.

Lời giải:

a)      x+2=3x+1 không là hằng đẳng thức vì khi ta thay x=0 thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.

b)      2x(x+1)=2x2+2x là hằng đẳng thức.

c)      (a+b)a=a2+balà hằng đẳng thức.

d)      a−2=2a+1 không là hằng đẳng thức vì khi ta thay a=0 thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.

Bài 2.2 trang 33 Toán 8 Tập 1: Thay Giải SGK Toán 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu (ảnh 2) bằng biểu thức thích hợp.

a)      (x−3y)(x+3y)=x2−?;

b)      (2x−y)(2x+y)=4?−y2;

c)      x2+8xy+?=(?+4y)2;

d)      ?−12xy+9y2=(2x−?)2.

Phương pháp giải

Sử dụng ba hằng đẳng thức:

+)A2−B2=(A+B)(A−B)+)(A+B)2=A2+2AB+B2+)(A−B)2=A2−2AB+B2

Lời giải:

a)      (x−3y)(x+3y)=x2−9y2;

b)      (2x−y)(2x+y)=4x2−y2;

c)      x2+8xy+16y2=(x+4y)2;

d)      4x2−12xy+9y2=(2x−3y)2. 

Bài 2.3 trang 33 Toán 8 Tập 1: Tính nhanh:

a)      54.66;

b)      2032.

Phương pháp giải

Sử dụng 2 hằng đẳng thức:

+)A2−B2=(A+B)(A−B)+)(A+B)2=A2+2AB+B2

Lời giải:

a)      54.66=(60−6).(60+6)=602−62=3600−36=3564

b)      2032=(200+3)2=2002+2.200.3+32=40000+600+9=40609

Bài 2.4 trang 33 Toán 8 Tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:

a)      x2+4x+4

b)      16a2−16ab+4b2

Phương pháp giải

Sử dụng 2 hằng đẳng thức:

+)(A+B)2=A2+2AB+B2+)(A−B)2=A2−2AB+B2

Lời giải:

a)      x2+4x+4=x2+2.x.2+22=(x+2)2

b)      16a2−16ab+4b2=(4a)2−2.4a.2b+(2b)2=(4a−2b)2

Bài 2.5 trang 33 Toán 8 Tập 1: Rút gọn các biểu thức sau:

a)      (x−3y)2−(x+3y)2

b)      (3x+4y)2+(4x−3y)2

Phương pháp giải 

Sử dụng ba hằng đẳng thức:

+)A2−B2=(A+B)(A−B)+)(A+B)2=A2+2AB+B2+)(A−B)2=A2−2AB+B2

Lời giải:

a)     (x−3y)2−(x+3y)2=(x−3y+x+3y).(x−3y−x−3y)=(2x).(−6y)=−12xy

b)       

(3x+4y)2+(4x−3y)2=(3x)2+2.3x.4y+(4y)2+(4x)2−2.4x.3y+(3y)2=9x2+24xy+16y2+16x2−24xy+9y2=(9x2+16x2)+(24xy−24xy)+(16y2+9y2)=25x2+25y2

Bài 2.6 trang 33 Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, ta có: (n+2)2−n2 chia hết cho 4.

Phương pháp giải 

Sử dụng hằng đẳng thức a2−b2=(a+b)(a−b)

Nếu 2 số nguyên a, b thỏa mãn a chia hết cho 4 thì a.b chia hết cho 4.

Lời giải:

Ta có:

(n+2)2−n2=(n+2−n).(n+2+n)=2.(2n+2)=2.2.(n+1)=4.(n+1).

Vì 4⋮4 nên 4(n+1)⋮4 với mọi số tự nhiên n. 

Video bài giảng Toán 8 Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối chương 1

Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương

Luyện tập chung trang 40

 

 

Tags : Tags Giải SGK Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47

Giải SGK Toán 8 Bài 19 (Kết nối tri thức): Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Giải SGK Toán 8 Bài 26 (Kết nối tri thức): Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 9

Sách bài tập Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương

Sách bài tập Toán 8 Bài 21 (Kết nối tri thức): Phân thức đại số

Sách bài tập Toán 8 Bài 34 (Kết nối tri thức): Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu hai lập phương (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Đơn thức
  2. Giải SGK Toán 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Đa thức
  3. Giải SGK Toán 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ đa thức
  4. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 17
  5. Giải SGK Toán 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép nhân đa thức
  6. Giải SGK Toán 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức
  7. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 25
  8. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 27
  9. Giải SGK Toán 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu
  10. Giải SGK Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương
  11. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 40
  12. Giải SGK Toán 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Phân tích đa thức thành nhân tử
  13. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 45
  14. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47
  15. Giải SGK Toán 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tứ giác
  16. Giải SGK Toán 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hình thang cân
  17. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 56
  18. Giải SGK Toán 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Hình bình hành
  19. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 62
  20. Giải SGK Toán 8 Bài 13 (Kết nối tri thức): Hình chữ nhật

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz