Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 9

20 Bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án

By Admin Lop12.com 21/02/2026 0

Bài tập Toán 9 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

A. Bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Bài 1. Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung?

A. 1;

B. 2;

C. 0;

D. Vô số.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất 2 điểm chung.Khi đó đường thẳng và đường tròn cắt nhau.

Bài 2. Cho a, b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng 3,5 cm. Lấy điểm I trên đường thẳng a và vẽ đường tròn (I; 3 cm). Khi đó đường tròn tâm I với đường thẳng b

A. cắt nhau;

B. tiếp xúc;

C. không giao nhau;

D. đáp án khác.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Đường tròn (I) có R = 3 cm.

Ta có a, b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng 3,5 cm.

Mà I thuộc đường thẳng a.

Suy ra điểm I cách đường thẳng b một khoảng bằng 3,5 cm nên d = 3,5 cm.

Vì 3,5 cm > 3 cm nên d > R.

Vậy đường tròn (I) và đường thẳng b không giao nhau.

Bài 3. Cho đường tròn tâm O, bán kính 3 cm và một điểm A cách O một khoảng bằng 5 cm. Vẽ đường thẳng AB tiếp xúc với đường tròn (O), với B là tiếp điểm. Độ dài AB là

A. 3 cm;

B. 4 cm;

C. 5 cm;

D. 2 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Cánh diều

Do đường thẳng AB tiếp xúc với đường tròn (O) tại điểm B nên OB = R = 3 cm và OB ⊥ AB tại B.

Lại có điểm A cách O một khoảng bằng 5 cm nên OA = 5 cm.

Tam giác OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:

OA2 = OB2 + AB2

Suy ra AB2 = OA2 – OB2 = 52 – 32 = 16.

Do đó AB = 4 (cm).

Vậy ta chọn phương án B.

Bài 4. Một diễn viên xiếc đi xe đạp một bánh trên một sợi dây cáp căng được cố định ở hai đầu dây. Biết đường kính bánh xe là 62 cm. Tính khoảng cách từ trục bánh xe đến dây cáp.

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Bán kính của bánh xe là: R=622=31 (cm).

Vì diễn viên xiếc đi xe đạp một bánh trên một sợi dây cáp căng được cố định ở hai đầu dây nên sợi dây là tiếp tuyến của bánh xe.

Khi đó khoảng cách từ trục bánh xe đến sợi dây luôn bằng R = 31 cm.

Vậy khoảng cách từ trục bánh xe đến dây cáp bằng 31 cm.

Bài 5. Cho đường tròn (O). Từ một điểm M ở ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến MA và MB sao cho AMB^=60°. Biết chu vi tam giác AMB bằng 24 cm. Tính độ dài bán kính của đường tròn (O).

Hướng dẫn giải

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Áp dụng định lí hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có MA = MB.

Suy ra tam giác AMB cân tại M.

Mà AMB^=60°nên tam giác AMB đều.

Suy ra AM = MB = AB.

Lại có chu vi tam giác AMB bằng 24 cm nên AM=MB=AB=243=8 (cm).

Áp dụng định lí hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có MO là tia phân giác của .

Suy ra AMO^=AMB^2=60°2=30°.

Vì MA là tiếp tuyến của (O) với A là tiếp điểm nên MA ⊥ OA.

Tam giác OAM vuông tại A nên:

OA=AM⋅tanAMO^=8⋅tan30°=833 (cm).

Vậy độ dài bán kính của đường tròn (O) bằng 833 cm.

B. Lý thuyết Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

1. Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

Khi đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng và đường tròn cắt nhau.

Nếu đường thẳng và đường tròn cắt nhau thì mỗi điểm chung được gọi là một giao điểm.

Nhận xét: Đường thẳng a cắt đường tròn (O;R) khi khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a nhỏ hơn R và ngược lại.

Lý thuyết Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Cánh diều 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 1)

2. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau

Khi đường thẳng và đường tròn có đúng một điểm chung, ta nói đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau tại điểm chung đó.

Nếu đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau thì đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn, điểm chung được gọi là tiếp điểm.

Nhận xét: Đường thẳng a tiếp xúc với đường tròn (O;R) khi khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a bằng R và ngược lại.

Lý thuyết Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Cánh diều 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 2)

3. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau

Khi đường thẳng và đường tròn không có điểm chung, ta nói đường thẳng và đường tròn không giao nhau.

Nhận xét: Đường thẳng a và đường tròn (O;R) không giao nhau khi khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a lớn hơn R và ngược lại.

Lý thuyết Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Cánh diều 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 3)

Nhận xét: Ta có thể nhận biết vị trí tương đối của đường thẳng a và đường tròn (O;R) thông qua hệ thức giữa khoảng cách d từ tâm O đến đường thẳng a và bán kính R được tóm tắt trong bảng sau:

Lý thuyết Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Cánh diều 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 4)

Sơ đồ tư duy Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Tags : Tags Bài tập Toán 9
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. 20 Bài tập Hình quạt tròn và hình vành khuyên lớp 9 (sách mới) có đáp án
  2. 20 Bài tập Góc ở tâm, góc nội tiếp lớp 9 (sách mới) có đáp án
  3. 20 Bài tập Tiếp tuyến của đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  4. 20 Bài tập Vị trí tương đối của hai đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  5. 20 Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên lớp 9 (sách mới) có đáp án
  6. 20 Bài tập Cung và dây của một đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  7. 20 Bài tập Mở đầu về đường tròn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  8. 20 Bài tập Ứng dụng của tỉ số lượng giác của góc nhọn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  9. 20 Bài tập Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông lớp 9 (sách mới) có đáp án
  10. 20 Bài tập Tỉ số lượng giác của góc nhọn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  11. 20 Bài tập Tính chất của phép khai phương lớp 9 (sách mới) có đáp án
  12. 20 Bài tập Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai lớp 9 (sách mới) có đáp án
  13. 20 Bài tập Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia lớp 9 (sách mới) có đáp án
  14. 20 Bài tập Căn bậc ba và căn thức bậc ba lớp 9 (sách mới) có đáp án
  15. 20 Bài tập Căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (sách mới) có đáp án
  16. 20 Bài tập Bất phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  17. 20 Bài tập Bất đẳng thức và tính chất lớp 9 (sách mới) có đáp án
  18. 20 Bài tập Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 (sách mới) có đáp án
  19. 20 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (sách mới) có đáp án
  20. 20 Bài tập Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (sách mới) có đáp án

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ