Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 8

Sách bài tập Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 6 trang 14

By Admin Lop12.com 19/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 8 Bài tập cuối chương 6 trang 14

CÂU HỎI (Trắc nghiệm)

Giải SBT Toán 8 trang 14

Câu 1 trang 14 SBT Toán 8 Tập 2: Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số ?

A. 2x + 1.

B. 5

C. π.

D. x.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Biểu thức không phải là phân thức đại số là x.

Câu 2 trang 14 SBT Toán 8 Tập 2: Phân thức nào sau đây bằng phân thức: 16x4−112x3−3x?

A. 4x2−13x.

B. 4x2+13x.

C. 4x2−14x−3.

D. 4x2+14−3x.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: 16x4−112x3−3x=4x2−14x2+13x4x2−1=4x2+13x.

Câu 3 trang 14 SBT Toán 8 Tập 2: Đa thức nào sau đây không thể chọn làm mẫu thức chung của hai phân thức =x3x2−1x+2 và x3−x+1x2−4x3+1 ?

A. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 – x + 1).

B. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x3 + 1).

C. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 + x + 1).

D. 3(x4 – 1)(x6 – 1)(x6 – 64).

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: x3x2−1x+2=x3x−1x+1x+2

x3−x+1x2−4x3+1=x3−x+1x−2x+2x+1x2−x+1

Do đó, mẫu thức chung là:

3(x – 1)(x + 1)(x – 2)(x + 2)(x2 – x + 1) = 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 – x + 1)

Do đó, không thể chọn mẫu thức chung là: 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 + x + 1).

Câu 4 trang 14 SBT Toán 8 Tập 2: Giá trị của phân thức 8x−48x3−1 tại x = –0,5 là:

A. 4.

B. –4.

C. 0,25.

D. –0,25.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Thay x = –0,5 vào phân thức 8x−48x3−1 ta được: 8.−0,5−48.−0,53−1=−8−2=4

Câu 5 trang 14 SBT Toán 8 Tập 2: Rút gọn biểu thức x−1x3+1+1−2xx−1−3x+2x3+1+1−xx3+1+3xx3+1+1−2x1−x, ta được kết quả là:

A. =2x−1.

B.−2x3+1.

C. 2x3+1

D. 2x+1.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có:

x−1x3+1+1−2xx−1−3x+2x3+1+1−xx3+1+3xx3+1+1−2x1−x

= x−1x3+1−3x+2x3+1+1−xx3+1+3xx3+1+1−2xx−1+1−2x1−x

=x−1x3+1−3x+2x3+1+1−xx3+1+3xx3+1+1−2xx−1−1−2xx−1

=x−1−3x−2+1−x+3xx3+1+1−2x−1+2xx−1

=−2x3+1+0=−2x3+1

BÀI TẬP

Bài tập 6.34 trang 14 SBT Toán 8 Tập 2: Cho phân thức P=x2−4x+3x2−9.

a) Viết điều kiện xác định của phân thức. Tìm tập hợp tất cả các giá trị của x không thỏa mãn điều kiện xác định.

b) Rút gọn phân thức đã cho.

c) Tìm tập hợp tất cả các giá trị nguyên của x để phân thức P nhận giá trị là số nguyên.

Lời giải:

a) Điều kiện xác định của phân thức là: x2 – 9 ≠ 0 hay (x – 3)(x + 3) ≠ 0, suy ra x ≠ ±3.

Tập hợp tất cả các giá trị của x không thỏa mãn điều kiện xác định là: {3; –3}.

b) Ta có:

P=x2−4x+3x2−9=x2−3x−x+3x−3x+3=x2−3x−x−3x−3x+3

=xx−3−x−3x−3x+3=x−3x−1x−3x+3=x−1x+3.

c) Với điều kiện xác định x ≠ ±3, ta có:

P=x−1x+3=x+3−4x+3=1−4x+3

Để P là số nguyên thì (x + 3) ∈ Ư(4) = {1; –1; 2; –2; 4; –4}.

Suy ra x ∈ {–2; –4; –1; –5; 1; –7}.

Vậy x ∈ {–2; –4; –1; –5; 1; –7} thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Giải SBT Toán 8 trang 15

Bài tập 6.35 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Cho hai phân thức: P=12x2+7x−15 và Q=1x2+3x−10. Có thể quy đồng mẫu thức hai phân thức đã cho với mẫu thức chung là M = 2x3 + 3x2 – 29x + 30 được không ? Vì sao?

Lời giải:

Ta có:

P=12x2+7x−15=12x2+10x−3x−15=12x2+10x−3x+15

=12xx+5−3x+5=12x−3x+5.

Q=1x2+3x−10=1x2+5x−2x−10=1x2+5x−2x+10=1xx+5−2x+5=1x−2x+5

Do đó, mẫu thức chung là: (x – 2)(2x – 3)(x + 5) = 2x3 + 3x2 – 29x + 30 = M.

Vì vậy, có thể quy đồng mẫu thức hai phân thức đã cho với mẫu thức chung là M.

Bài tập 6.36 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Rút gọn biểu thức P=x−x2+y2x+y.2xy+4xx−y:1y (y ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x).

Lời giải:

Với y ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x, ta có:

P=x−x2+y2x+y.2xy+4xx−y:1y

=xx+yx+y−x2+y2x+y.2xx−yyx−y+4xyyx−y:1y

=xx+y−x2−y2x+y.2xx−y+4xyyx−y:1y

=x2+xy−x2−y2x+y.2x2−2xy+4xyyx−y:1y

=xy−y2x+y.2x2+2xyyx−y.y

=yx−yx+y.2xx+yyx−y.y = 2xy.

Bài tập 6.37 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Cho phân thức P=x2−y2x+yay−ax (a ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x). Chứng minh rằng P có giá trị không phụ thuộc vào x, y.

Lời giải:

Với a ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x, ta có:

P=x2−y2x+yay−ax=x−yx+yx+yay−x

=−x−yx+yax+yx−y=−1a

Do đó, giá trị của P không phụ thuộc vào x, y mà chỉ phụ thuộc vào a.

Bài tập 6.38 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Biết x + y + z = 0 và x, y ≠ 0. Chứng minh phân thức xyx2+y2−z2 có giá trị không đổi

Lời giải:

Theo đề bài ta có: x + y + z = 0, suy ra z = –x – y.

Do đó, phân thức xyx2+y2−z2trở thành:

xyx2+y2−−x−y2=xyx2+y2−x+y2

=xyx2+y2−x2−2xy−y2=xy−2xy=−12

Vậy phân thức xyx2+y2−z2 có giá trị không đổi bằng −12

Bài tập 6.39 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Cho x + y + z = 0 và x, y, z ≠ 0. Rút gọn biểu thức sau:

xyx2+y2−z2+yzy2+z2−x2+zxz2+x2−y2

Lời giải:

Theo đề bài ta có: x + y + z = 0, suy ra z = –x – y.

Do đó, ta có:

xyx2+y2−z2+yzy2+z2−x2+zxz2+x2−y2

=xyx2+y2−−x−y2+y−x−yy2+−x−y2−x2+−x−yx−x−y2+x2−y2

=xyx2+y2−x+y2+−xy−y2y2+x+y2−x2+−x2−xyx+y2+x2−y2

=xyx2+y2−x2−y2−2xy+−xy−y2y2+x2+2xy+y2−x2+−x2−xyx2+2xy+y2+x2−y2

=−12+−yx+y2yy+x+−xx+y2xx+y

=−12+−12+−12=−32

Bài tập 6.40 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Cho phân thức P=4x2+2x+32x+1x≠−12

a) Tìm thương và dư của phép chia đa thức 4x2 + 2x + 3 cho đa thức 2x + 1.

b) Sử dụng kết quả của câu a, hãy viết P dưới dạng tổng của một đa thức và một phân thức với tử thức và một hằng số. Dùng kết quả đó để tìm tất cả các giá trị nguyên của x để phân thức đã cho có giá trị cũng là số nguyên.

Lời giải:

a) Ta có:

Cho phân thức P= (4x^2+2x+3)/(2x+1) x khác 1/2

Do đó, (4x2 + 2x + 3) : (2x + 1) = 2x (dư 3) hay 4x2 + 2x + 3 = 2x(2x + 1) + 3.

b)Vì 4x2 + 2x + 3 = 2x(2x + 1) + 3 nên

P=4x2+2x+32x+1=2x2x+1+32x+1=2x+32x+1

Vì x là số nguyên nên 2x là số nguyên.

Để P là số nguyên thì (2x + 1) ∈ Ư(3) = {1; –1; 3; –3}.

Mà x là số nguyên.

Suy ra x ∈ {0; –1; 1; –2}. Các giá trị này đều thỏa mãn điều kiện x≠−12.

Vậy x ∈ {0; –1; 1; –2}.

Bài tập 6.41 trang 15 SBT Toán Tập 2:

a) Rút gọn biểu thức P = x+22x.1−x2x+2−x2+6x+4x

b) Tìm giá trị lớn nhất của P.

Lời giải:

a) Điều kiện xác định của biểu thức P là x ≠ 0 và x ≠ – 2.

P=x+22x.1−x2x+2−x2+6x+4x

=x+22x.x+2x+2−x2x+2−x2+6x+4x

=x+22x.x+2−x2x+2−x2+6x+4x

=x+22x.−x2+x+2x+2−x2+6x+4x

=x+2−x2+x+2x−x2+6x+4x

=−x3+x2+2x−2x2+2x+4x−x2+6x+4x

=−x3−x2+4x+4x−x2+6x+4x

=−x3−x2+4x+4−x2−6x−4x

=−x3−2x2−2xx

=−x2−2x−2

b) P = –x2 – 2x – 2 = –(x2 + 2x + 2) = – (x2 + 2x + 1 + 1) = – (x + 1)2 – 1.

Vì – (x + 1)2 ≤ 0 với mọi số thực x.

Suy ra – (x + 1)2 – 1 ≤ – 1 với mọi số thực x.

Hay P ≤ – 1 với mọi số thực x.

Vậy giá trị lớn nhất của P là P = –1.

Dấu “=” xảy ra khi x + 1 = 0 hay x = –1 (thỏa mãn điều kiện xác định của P).

Vậy giá trị lớn nhất của P là – 1 (đạt được tại x = –1).

Bài tập 6.42 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Cho phân thứcP=x2−4x+12x2−4x+10. Đặt t = x – 2, hãy biểu diễn P dưới dạng một phân thức của biến t. Từ đó suy ra P luôn nhận giá trị dương.

Lời giải:

Ta có P=x2−4x+12x2−4x+10=x2−4x+4+8x2−4x+4+6=x−22+8x−22+6

Đặt t = x – 2 ta được: P=t2+8t2+6.

Vì t2 ≥ 0 với mọi số thực t.

Suy ra t2 + 8 > 0 và t2 + 6 > 0 với mọi số thực t.

Do đó, P=t2+8t2+6 > 0 với mọi số thực t.

Bài tập 6.43 trang 15 SBT Toán 8 Tập 2: Một bể chứa nước có hai vòi thoát. Biết rằng khi bể chứa đầy nước thì thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ nhất là x (giờ) và thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ hai là y (giờ).

a) Viết phân thức biểu thị thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) nếu mở cả hai vòi.

b) Tính thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) nếu mở cả hai vòi, biết rằng khi chỉ mở một vòi, vòi thứ nhất xả hết nước trong 2 giờ, vòi thứ hai xả hết nước trong 3 giờ.

Lời giải:

a) Gọi t (giờ) là thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) khi mở cả hai vòi.

Như vậy, trong một giờ cả hai vòi cùng mở sẽ xả được 1t(bể)

Mặt khác, từ giả thiết suy ra trong một giờ, một mình vòi thứ nhất xả hết 1x+1y=x+yxy (bể), một mình vòi thứ hai xả được1y(bể).

Do đó, trong một giờ cả hai vòi cùng mở sẽ xả được 1x+1y=x+yxy (bể).

Từ đó suy ra: 1t=x+yxy. Do đó t=xyx+y.

b) Với x = 2, y = 3 thì t=2.32+3=1,2 giờ = 1 giờ 12 phút.

Do đó, trong trường hợp khi mở một vòi, vòi thứ nhất xả hết nước trong 2 giờ, vòi thứ hai xả hết nước trong 3 giờ, khi mở cả hai vòi sẽ xả được hết nước trong bể sau 1 giờ 12 phút.

Xem thêm giải sách bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 24: Phép nhân và phép chia phân thức đại số

Bài tập cuối chương 6

Bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Tags : Tags Giải SBT Toán 8
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Phân tích đa thức thành nhân tử

Giải SGK Toán 8 Bài 18 (Kết nối tri thức): Thu thập và phân loại dữ liệu

Giải SGK Toán 8 Bài 25 (Kết nối tri thức): Phương trình bậc nhất một ẩn

Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 108

Sách bài tập Toán 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Đa thức

Sách bài tập Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5

Sách bài tập Toán 8 Bài 34 (Kết nối tri thức): Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

20 câu Trắc nghiệm Tổng và hiệu hai lập phương (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 8

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Đơn thức
  2. Giải SGK Toán 8 Bài 2 (Kết nối tri thức): Đa thức
  3. Giải SGK Toán 8 Bài 3 (Kết nối tri thức): Phép cộng và phép trừ đa thức
  4. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 17
  5. Giải SGK Toán 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Phép nhân đa thức
  6. Giải SGK Toán 8 Bài 5 (Kết nối tri thức): Phép chia đa thức
  7. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 25
  8. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 1 trang 27
  9. Giải SGK Toán 8 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu
  10. Giải SGK Toán 8 Bài 7 (Kết nối tri thức): Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu
  11. Giải SGK Toán 8 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu hai lập phương
  12. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 40
  13. Giải SGK Toán 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Phân tích đa thức thành nhân tử
  14. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 45
  15. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2 trang 47
  16. Giải SGK Toán 8 Bài 10 (Kết nối tri thức): Tứ giác
  17. Giải SGK Toán 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Hình thang cân
  18. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 56
  19. Giải SGK Toán 8 Bài 12 (Kết nối tri thức): Hình bình hành
  20. Giải SGK Toán 8 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung trang 62

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz