Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 4

Chuyên đề Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử lớp 4 (lý thuyết và 5 dạng bài tập)

By Admin Lop12.com 10/02/2026 0

Chỉ từ 500k mua trọn bộ 24 Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) bản word có lời giải chi tiết (chỉ từ 50k cho 1 bài Chuyên đề lẻ bất kì):

B1:   –  (QR)

B2:  

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử lớp 4

A- LÝ THUYẾT

I – TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU HAI SỐ

Khi giải bài toán này phải tìm được hiệu hai số. Hai hiệu số này thuộc hai đại lượng khác nhau.

Ví dụ: Để chuẩn bị đón tết, hai bạn An và Bình đi mua gạo nếp về gói bánh chưng. An mua 20kg gạo nếp, Bình mua nhiều hơn An 5kg gạo nếp cùng loại và phải trả nhiều hơn An 45 000 đồng. Hỏi mỗi bạn phải trả bao nhiêu tiền gạo nếp?

Phân tích:

Ta có: Bình mua nhiều hơn An 5kg gạo nếp là hiệu số thứ nhất.

Bình trả nhiều hơn An 45 000 đồng là hiệu số thứ hai.

Như vậy: Một hiệu số là số gạo nếp mua nhiều hơn

Một hiệu số là số tiền phải trả nhiều hơn

Mà: Muốn tìm một số (hoặc 1 phần bằng nhau của một số) ta lấy hiệu số có giá trị lớn hơn chia cho hiệu số có giá trị nhỏ hơn, thương mang tên đại lượng của số bị chia.

Vì Bình mua nhiều An 5kg mà phải trả nhiều hơn 45 000 đồng, do đó ta tính được số tiền một ki-lô-gam gạo nếp là: 45 000 : 5 = 9 000 (đồng) (45 000 đồng là hiệu số có giá trị lớn hơn; 5 là hiệu số có giá trị nhỏ hơn, đồng là tên đại lượng của số bị chia)

Bài giải

Giá tiền một 1kg gạo nếp là:

45 000 : 5 = 9 000 (đồng).

Số tiền bạn An phải trả là:

20 × 9 000 = 180 000 (dong)

Số tiền bạn Bình phải trả là:

180 000 + 45 000 = 225 000 (đồng)

Đáp số: An: 180 000 đồng

Bình: 225 000 đồng

II – GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỬ

Trong một bài toán có thể có nhiều đại lượng, mỗi đại lượng có nhiều giá trị.

Nếu cứ để nguyên như vậy thì rất khó giải do có nhiều đại lượng và giá trị quá nhiều ta cần phải nghĩ cách để rút bớt dần các đại lượng ấy đi để cho bài toán đơn giản dễ giải hơn. Giải bài toán theo cách này người ta gọi là phương pháp khử bớt đại lượng hay gọi tắt là phương pháp khử. Một trong những cách khử hay gặp là làm cho giá trị của một đại lượng nào đó trở nên giống nhau rồi khử đi.

Hay nói cách khác: Phương pháp khử là phương pháp được dùng trong các bài toán tính nhiều đại lượng 2, 3, 4….. Sử dụng dữ kiện của bài toán, nhằm “khử” đi một số đại lượng, chỉ giữ lại 1 đại lượng để tính ra kết quả, rồi tiếp theo là tính ngược lại các đại lượng còn lại.

Ví dụ: Mua 3kg cám ngô và 5 kg cám gạo hết tất cả 132000 đồng. Mua 6kg cám ngô và 7kg cám gạo hết tất cả 210000 đồng. Tính giá tiền của 1kg cám mỗi loại?

ÁP DỤNG VỚI BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU HAI SỐ

Ví dụ: Trong một cửa hàng bán bánh kẹo, buổi sáng bán được 10 gói kẹo và 7 gói bánh được tất cả 75000 đồng. Buổi chiều bản được 5 gói kẹo và 7 gói bánh được 55000 đồng. Tính giá tiền một gói kẹo, một gói bánh. (biết các gói kẹo cùng loại, các gói bánh cùng loại)

Bài giải

Ta có: 10 gói kẹo + 7 gói bánh = 75000 đồng

5 gói kẹo + 7 gói bánh = 55000 đồng

Ta thấy số gói bánh bán được trong hai buổi là như nhau nên 5 gói kẹo có giá là:

75000 – 55000 = 20000 (đồng) (Bước này ta đã khử được một đại lượng là gói bánh)

Vậy giá tiền một gói kẹo là: 20000 : 5 = 4000 (đồng)

Bán 10 gói kẹo được số tiền là: 10 × 4000 = 40000 (đồng).

Bán 7 gói bánh được số tiền là: 75000 – 40000 = 35000 (đồng)

Giá tiền một gói bánh là:

35000 : 7 = 5000 (đồng)

Đáp số: Kẹo: 4000 đồng

Bánh: 5000 đồng

Dạng 1: Đại lượng muốn “khử” đã cùng hệ số

Bài tập minh họa 1: Mua 4 bút xanh và 7 bút đen hết 47000 đồng. Mua 4 bút xanh và 4 bút đen như thế hết 32000 đồng. Tìm giá tiền 1 bút xanh, 1 bút đen?

Nhận xét: Đại lượng muốn khử là bút xanh, đã cùng số lượng là 2 trong cả hai trường hợp.

Bài giải:

7 bút đen hơn 4 bút đen là: 7 – 4 = 3 (bút)

Mua 3 bút đen hết số tiền là: 47000 – 32000 = 15000 (đồng)

Giá 1 bút đen là: 15000 : 3 = 5000 (đồng)

Số tiền mua 7 bút đen là: 7 × 5000 = 35000 (đồng)

Số tiền mua 4 bút xanh là: 47000 – 35000 = 12000 (đồng)

Giá 1 bút xanh là: 12000 : 4 = 3000 (đồng)

Đáp số: Bút xanh: 3000 đồng, bút đen: 5000 đồng

Dạng 2. Đưa về cùng hệ số của 1 đại lượng, rồi khử (Dạng phổ biến)

Bài tập minh họa 2: Mua 3kg cám ngô và 5 kg cám gạo hết tất cả 132000 đồng. Mua 6kg cám ngô và 7kg cám gạo hết tất cả 210000 đồng. Tính giá tiền của 1kg cám mỗi loại?

Hướng dẫn

Mua 6kg cám ngô và 10kg cám gạo hết số tiền là: 132000 × 2 = 264000 (đồng)

Giá tiền của 3kg cám gạo là: 264000 – 210000 = 54000 (đồng)

Giá tiền của 1kg cám gạo là: 54000 : 3 = 18000 (đồng)

Giá tiền của 5kg cám gạo là: 18000 × 5 = 90000 (đồng)

Giá tiền của 3kg cám ngô là: 132000 – 90000 = 42000 (đồng)

Giá tiền của 1kg cám ngô là: 42000 : 3 = 14000 (đồng)

Đáp số: cám ngô: 14000 đồng, cám gạo: 18000 đồng

Bài tập minh họa 3: Một cái thùng đựng 49 lít dầu và 1 cái bình đựng 56 lít dầu. Nếu đổ dầu ở thùng vào cho đầy bình thì trong thùng còn 12 thùng dầu. Nếu đổ dầu ở bình vào cho đầy thùng thì trong bình còn 13 bình dầu. Hãy cho biết sức chứa của thùng và của bình?

Hướng dẫn

Chú ý: Khi đổ từ thùng vào bình và từ bình vào thùng thì tổng số dầu không thay đổi và có: 49 + 56 = 105 (lít)

Baigiai:

1 bình đầu và 12 thùng có số lít là: 49 + 56 = 105 (lít)

1 thùng dầu và 13 bình có số lít là: 49 + 56 = 105 (lít)

Tổng số dầu của 3 thùng dầu và 1 bình dầu là: 105 × 3 = 315 (lít)

3 thùng dầu hơn 12 thùng dầu là: 3 – 12 = 52 (lít)

52 thùng dầu chứa số dầu là: 315 – 105 = 210 (lít)

1 thùng dầu đựng số lít là: 210 : 52= 84 (lít)

1 bình dầu chứa số lít là: 105 – 84 : 2 = 63 (lít)

Dạng 3: Biết được tổng và hiệu của các đại lượng, chưa về cùng hệ số của 1 đại lượng rồi khử

Bài tập minh họa 4: Mua 4 kg quýt và 7kg cam hết 140 000 đồng. Giá tiền 1kg quýt hơn giá tiền 1 kg cam là 2 000 đồng. Tính giá tiền một ki lô gam quýt, một ki lô gam cam.

Hướng dẫn

7kg quýt hơn 7kg cam số tiền là: 2 000 × 7 = 14 000 (đồng)

Nếu thay 7kg cam bằng 7kg quýt thì tổng số tiền phải trả là:

140 000 + 14 000 = 154 000 (đồng)

Số tiền 1kg quýt là: 154 000 : 11 = 14 000 (đồng)

Số tiền 1kg cam là: 14 000 – 2 000 = 12 000 (đồng)

Đáp số: Táo: 14000 đồng ; Cam: 12000 đồng

B – BÀI TẬP

1. Một hiệu sách, lần thứ nhất bán được 25 quyển vở. Lần thứ hai bán được 40 quyển vở cùng loại và nhận nhiều tiền hơn lần trước 45000 đồng. Hỏi mỗi lần bán hiệu sách nhận bao nhiêu tiền?

2. Hồng mua 3 cái bút và 5 quyển vở hết 34000 đồng. Hoa mua 3 cái bút và 8 quyển vở cùng loại như Hồng hết 49000 đồng. Tính giá tiền một cây bút, một quyển vở?

3. Để học thủ công, tổ Một mua 10 cái kéo và 5 túi giấy màu hết tất cả 50 000 đồng. Tổ Hai cũng mua 8 cái kéo và 10 túi giấy màu như thế hết tất cả 52 000 đồng. Tính giá tiền một cái kéo, giá tiền một túi giấy màu?

4. Văn phòng trường em lần đầu mua 24 cây bút bic và 12 cây bút chì hết tất cả 60.000 đồng. Lần sau mua 10 cây bút bic và 8 cây bút chì hết tất cả 28.000 đồng. Hãy tính giá tiền mỗi cây bút từng loại?.

5. Bạn Mai mua 3 lọ mực đỏ và 2 lọ mực xanh giá 23.000 đồng. Bạn Lan cũng mua 2 lọ mực đỏ và 3 lọ mực xanh mực như thế hết 22.000 đồng. Tinh giá tiền một lọ mực mỗi loại.

……………………………………

……………………………………

……………………………………

trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) năm 2024 mới nhất,  Mua tài liệu hay, chọn lọc

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề 1: Đọc, viết, so sánh số

Chuyên đề 2: Tính giá trị biểu thức – Tính nhanh

Chuyên đề 3: Tìm X

Chuyên đề 4: Cấu tạo số

Chuyên đề 5: Các bài toán về kỹ thuật tính và quan hệ giữa các thành phần của phép tính

Chuyên đề 6: Các bài toán liên quan đến trung bình cộng

Chuyên đề 7: Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Chuyên đề 8: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Chuyên đề 9: Dãy số tự nhiên, dãy số theo quy luật

Chuyên đề 10: Dạng toán tính ngược từ cuối

Chuyên đề 11: Dạng tăng, giảm, ít hơn, nhiều hơn

Chuyên đề 12: Phép chia – Số dư

Chuyên đề 13: Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng

Chuyên đề 14: Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết

Chuyên đề 15: Tìm hai số khi biết tổng – tỉ, hiệu – tỉ của hai số

Chuyên đề 16: Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử

Chuyên đề 17: Dạng toán liên quan đến chữ số tận cùng

Chuyên đề 18: Các bài toán liên quan đến phân số

Chuyên đề 19: Hình học

Chuyên đề 20: Dạng toán trồng cây

Chuyên đề 21: Dạng toán làm chung công việc

Chuyên đề 22: Dạng toán tính số ngày trong tháng

Chuyên đề 23: Một số phương pháp giải toán

Chuyên đề 24: Các bài toán về tính tuổi

Tags : Tags 24 Chuyên đề Toán lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 94, 95, 96, 97 Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 23, 24, 25, 26 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 74, 75, 76, 77, 78, 79 Bài 60: Phép cộng phân số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 116, 117, 118 Bài 73: Ôn tập chung | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 31: Hình bình hành, hình thoi | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 (hay, chi tiết)
  2. Giải SGK Toán lớp 4 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 | Kết nối tri thức
  3. Giải SGK Toán lớp 4 trang 9, 10, 11 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 | Kết nối tri thức
  4. Giải SGK Toán lớp 4 trang 12, 13 Bài 3: Số chẵn, số lẻ | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 4 trang 15, 16, 17 Bài 4: Biểu thức chữ | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 4 trang 19, 20 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 4 trang 21, 22 Bài 6: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 4 trang 24, 25 Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 4 trang 26, 27, 28, 29 Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 4 trang 31, 32 Bài 9: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 4 trang 34, 35, 36 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 4 trang 37, 38, 39, 40 Bài 11: Hàng và lớp | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 4 trang 45, 46 Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 4 trang 47, 48, 49 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 4 trang 50, 51 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 4 trang 52, 53, 54, 55 Bài 16: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 4 trang 56, 57, 58, 59 Bài 17: Yến, tạ, tấn | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 4 trang 60, 61, 62, 63, 64 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 4 trang 67, 68 Bài 19: Giây, thế kỉ | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz