Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 4

20 Bài tập Bài 48: Luyện tập chung lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải

By Admin Lop12.com 12/02/2026 0

Bài tập Bài 48: Luyện tập chung

Câu 1 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

37×1000=

Lời giải chi tiết :

Khi nhân số tự nhiên với 10,100,1000,...  ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.

Do đó ta có:  37×1000=37000

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 37000.

Câu 2 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

62×11=

Lời giải chi tiết :

Cách nhẩm:

+) 6 cộng 2 bằng 8;

+) Viết 8 vào giữa hai chữ số của 62, được 682.

Vậy: 62×11=682.

Đáp án đúng điền vào ô trống là 682.

Câu 3 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

9000kg=tạ.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 100kg=1 tạ.

Nhẩm: 9000:100=90.

Do đó: 9000kg=90 tạ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 90.

Câu 4 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình vuông có chu vi là 9dm6cm.

Vậy diện tích hình vuông đó làcm2.

Lời giải chi tiết :

Độ dài cạnh của hình vuông đó là:

            96:4=24(cm)

Diện tích hình vuông đó là:

            24×24=576(cm2)

                                  Đáp số: 576cm2.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 576.

Câu 5 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 2 xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được 3800kg gạo và 3 xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được 4125kg gạo. 

Vậy trung bình mỗi xe chở đượckg gạo.

Lời giải chi tiết :

2 xe ô tô màu xanh chở được số ki-lô-gam gạo là:

            3800×2=7600(kg)          

3 xe ô tô màu đỏ chở được số ki-lô-gam gạo là:

            4125×3=12375(kg)

Cả 5 xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

            7600+12375=19975(kg)

Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

            19975:5=3995(kg)

                                    Đáp số: 3995kg

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3995.

Câu 6 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Số trung bình cộng của ba số là 145. Số trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 113. Số trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 158.

Vậy số thứ nhất là; số thứ hai là ; số thứ ba là .

Lời giải chi tiết :

 Tổng của ba số đã cho là:

            145×3=435                                                     

Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

           113×2=226

Số thứ ba là:

           435−226=209

Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

            158×2=316

Số thứ nhất là:

            435−316=119

Số thứ hai là:

            316−209=107

                           Đáp số: số thứ nhất: 119; số thứ hai: 107; số thứ ba: 209.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 119;107;209.

Câu 7 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của phép chia 9875:46 là:

A. 214 dư 31

B. 213 dư 31

C. 213 dư 21

D. 214 dư 21

Đáp án A

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

               

Vậy: 9875:46=214 (dư 31).

Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số dư trong phép chia 45300:80 là 

A. 2

B. 4

C. 20

D. 40

Đáp án C

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

              

45300:80=566 dư 20

Vậy số dư trong phép chia 45300:80 là 20.

Câu 9 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 13 xe nhỏ chở được 11 tấn 2 tạ hàng và 27 xe lớn chở được 38 tấn 8 tạ hàng.  

Vậy trung bình mỗi xe chở đượcki-lô-gam hàng.

Lời giải chi tiết :

Đổi

11 tấn 2 tạ  =11 tấn  +2 tạ =11000kg+200kg=11200kg

38 tấn 8 tạ  =38 tấn  +8 tạ =38000kg+800kg=38800kg

Có tất cả số xe là:

          13+27=40 (xe)

40 xe được tất cả số ki-lô-gam hàng là:

          11200+38800=50000(kg)

Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

          50000:40=1250(kg)

                                        Đáp số: 1250kg.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1250.

Câu 10 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:

Tính nhẩm: 

72×11=

Lời giải chi tiết :

Cách nhẩm:

+) 7 cộng 2 bằng 9

+) Viết 9 vào giữa hai chữ số của 72, được 792.

Vậy ta có: 72×11=792  .

Đáp án đúng điền vào ô trống là 792.

Câu 11 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một kho chứa 464 bao xi măng, mỗi bao cân nặng 50kg. Người ta đã lấy đi 18 số xi măng đó. 

Vậy trong kho còn lại tạ xi măng.

Lời giải chi tiết :

Kho đó có tất cả số ki-lô-gam xi măng là:

            50×464=23200(kg)

Người ta đã lấy đi số ki-lô-gam xi măng là:

            23200:8=2900(kg)

Trong kho còn lại số ki-lô-gam xi măng là:

            23200−2900=20300(kg)

            20300kg=203 tạ

                                     Đáp số: 203 tạ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 203.

Câu 12 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 112m, chiều dài hơn chiều rộng 16m. Người ta trồng dâu tây trên mảnh vườn đó, cứ 1m2 thu được 2kg dâu tây. Mỗi ki-lô-gam dâu tây bán với giá 75000 đồng. Hỏi trên cả mảnh vườn đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?

A. 108000000 đồng

B. 118000000 đồng

C. 248300000 đồng

D. 460800000 đồng

Đáp án A

Lời giải chi tiết :

Nửa chu vi mảnh vườn là:

            112:2=56(m)

Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

            (56−16):2=20(m)

Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

            20+16=36(m)

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

            36×20=720(m2)

Trên cả mảnh vườn đó người ta thu được số ki-lô-gam dâu tây là:

            720×2=1440(kg)

Trên cả mảnh vườn đó người ta thu được số tiền là

            75000×1440=108000000 (đồng)

                                  Đáp số: 108000000 đồng.

Câu 13 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trung bình cộng số tuổi của bố, Hoa và Huy là 20 tuổi. Tuổi bố hơn tổng số tuổi của Hoa và Huy là 20 tuổi, Hoa kém Huy 4 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.

A. Bố: 39 tuổi; Hoa: 9 tuổi; Huy: 13 tuổi

B. Bố: 40 tuổi; Hoa: 8 tuổi; Huy: 12 tuổi

C. Bố: 42 tuổi; Hoa: 7 tuổi; Huy: 11 tuổi

D. Bố: 44 tuổi; Hoa: 6 tuổi; Huy: 10 tuổi

Đáp án B

Lời giải chi tiết :

Tổng số tuổi của ba người là:

            20×3=60 (tuổi)

Tuổi bố là:

            (60+20):2=40 (tuổi)

Tổng số tuổi của Hoa và Huy là:

            60−40=20 (tuổi)

Tuổi Hoa là:

            (20+4):2=12 (tuổi)

Tuổi Huy là:

            20−12=8 (tuổi)

                         Đáp số: Bố: 40 tuổi; Hoa: 8 tuổi; Huy: 12 tuổi.

Tags : Tags Bài tập Toán lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 94, 95, 96, 97 Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 23, 24, 25, 26 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 74, 75, 76, 77, 78, 79 Bài 60: Phép cộng phân số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 116, 117, 118 Bài 73: Ôn tập chung | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 31: Hình bình hành, hình thoi | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 (hay, chi tiết)
  2. Giải SGK Toán lớp 4 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 | Kết nối tri thức
  3. Giải SGK Toán lớp 4 trang 9, 10, 11 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 | Kết nối tri thức
  4. Giải SGK Toán lớp 4 trang 12, 13 Bài 3: Số chẵn, số lẻ | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 4 trang 15, 16, 17 Bài 4: Biểu thức chữ | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 4 trang 19, 20 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 4 trang 21, 22 Bài 6: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 4 trang 24, 25 Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 4 trang 26, 27, 28, 29 Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 4 trang 31, 32 Bài 9: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 4 trang 34, 35, 36 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 4 trang 37, 38, 39, 40 Bài 11: Hàng và lớp | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 4 trang 45, 46 Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 4 trang 47, 48, 49 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 4 trang 50, 51 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 4 trang 52, 53, 54, 55 Bài 16: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 4 trang 56, 57, 58, 59 Bài 17: Yến, tạ, tấn | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 4 trang 60, 61, 62, 63, 64 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 4 trang 67, 68 Bài 19: Giây, thế kỉ | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz