Bài tập Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ
Câu 1 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:
28745 + 63149 =
Đáp án
Đáp án đúng là 91894
Lời giải:

28745 + 63149 = 91894
Đáp án đúng điền vào ô trống là 91894
Câu 2 :Tổng của số chẵn lớn nhất có 5 chữ số và số lẻ bé nhất có 5 chữ số là:
- A.
109 998
- B.
109 999
- C.
110 000
- D.
110 001
Đáp án
Đáp án đúng là B
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là 99 998
Số lẻ bé nhất có 5 chữ số 10 001
Vậy tổng của số chẵn lớn nhất có 5 chữ số và số lẻ bé nhất có 5 chữ số là:
99 998 + 10 001 = 109 999
Câu 3 : Tìm x biết: x − 5 007 = 185 087

- A.
x = 190 094
- B.
x = 175 094
- C.
x = 189 096
- D.
x = 200 078
Đáp án
Đáp án đúng là A
Lời giải:
x − 5 007 = 185 087
x = 185 087 + 5 007
x = 190 094
Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một tổ nông dân thu hoạch thóc ở một nông trường. Ngày thứ nhất thu hoạch được 6 870kg thóc, ngày thứ hai thu hoạch số thóc bằng một nửa số thóc ngày thứ nhất, ngày thứ ba thu hoạch gấp 3 lần ngày thứ hai. Hỏi cả 3 ngày tổ nông dân thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. 10 305kg
B. 13 735kg
C. 20 610kg
D. 61 830kg
Đáp án
Đáp án đúng là C
Lời giải:
Ngày thứ hai tổ nông dân thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
6 870 : 2 = 3435 (kg)
Ngày thứ ba tổ nông dân thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
3 435 x 3 = 10 305 (kg)
Cả 3 ngày tổ nông dân thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
6 870 + 3 435 + 10 305 = 20 610 (kg)
Đáp số: 20 610 kg thóc.
Câu 5 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng của hai số là 5 648. Nếu thêm vào số lớn 532 đơn vị và bớt ở số bé đi 235 đơn vị thì được tổng mới là:
A. 6 415
B. 5 945
C. 5 351
D. 4 881
Đáp án
Đáp án đúng là B
Lời giải:
Nếu thêm vào số lớn 532 đơn vị và bớt ở số bé đi 235 đơn vị thì được tổng mới là:
5648 + 532 – 235 = 5 945
Câu 6 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đếm được trên sân có cái chân gà và chân chó. Biết số chân gà nhiều hơn số chân chó là cái.
Vậy trên sân cócon gà vàcon chó.
Đáp án
Đáp án đúng là 75, 28
Lời giải:
Số chân gà là:
(cái chân)
Số chân chó là:
(cái chân)
Trên sân có số con gà là:
(con)
Trên sân có số con chó là:
(con)
Đáp số: Số con gà: con;
Số con chó: con.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là .
Câu 7 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Hai người thợ dệt được vải. Nếu thợ thứ nhất dệt thêm vải và thợ thứ hai dệt bớt đi vải thì thợ thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn thợ thứ hai là vải. Hỏi mỗi người thợ dệt được bao nhiêu mét vải?
A. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
B. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
C. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
D. Thợ thứ nhất: ; thợ thứ hai:
Đáp án
Đáp án đúng là C
Lời giải:
Nếu thợ thứ nhất dệt thêm vải và thợ thứ hai dệt bớt đi vải thì hai người dệt được số mét vải là:
Khi đó ta có sơ đồ:

Nếu thợ thứ nhất dệt thêm vải thì người đó dệt được số mét vải là:
Thực tế người thứ nhất dệt được số mét vải là:
Người thứ hai dệt được số mét vải là :
Đáp số: Người thứ nhất: ;
Người thứ hai: .
Câu 8 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:
Trong năm học vừa qua, khối 3, khối 4 và khối 5 của trường tiểu học Kim Đồng góp được 1 250 quyển vở tặng các bạn vùng lũ lụt. Biết khối 3 góp được 377 quyển, khối 4 góp được nhiều hơn khối 5 là 45 quyển.
Vậy khối góp đượcquyển vở.
Khối góp đượcquyển vở.
Đáp án
Đáp án đúng là 459, 414
Lời giải:
Khối 4 và khối 5 góp được số quyển vở là:
1 250 – 377 = 873 (quyển)
Khối góp được số quyển vở là:
(quyển)
Khối góp được số quyển vở là:
(quyển)
Đáp số: Khối quyển vở;
Khối quyển vở.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là
Câu 9 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
22 000 000 – 7 000 000 + 30 000 000 =
Đáp án
Đáp án đúng là 45 000 000
Lời giải:
22 000 000 – 7 000 000 + 30 000 000
= 15 000 000 + 30 000 000
= 45 000 000
Vậy số cần điền vào ô trống là 45 000 000
Xem thêm tài liệu Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài tập Bài 32: Luyện tập chung
Bài tập Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu
Bài tập Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ
Bài tập Bài 35: Ôn tập hình học
Bài tập Bài 36: Ôn tập đo lường
Bài tập Bài 37: Ôn tập chung