Bài tập Bài 44: Chia cho số có hai chữ số
Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là và số dư là . Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án B
Lời giải chi tiết :
Phép chia đã cho có thương là và số dư là .
Vậy khẳng định đã cho là sai.
Câu 2 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính:
A. dư
B. dư
C. dư
D. dư
Đáp án C
Lời giải chi tiết :
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: dư .
Câu 3 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =
Lời giải chi tiết :
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

6 264 : 36 = 174
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174
Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Thương của 10 440 và 72 là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án B
Lời giải chi tiết :
Đặt tính và thực hiện tính ta có:

10 440 : 72 = 145
Vậy thương của 10 440 và 72 là 145
Câu 5 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
A.
B.
C.
Đáp án A
Lời giải chi tiết :
Ta có: .
Mà .
Do đó .
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là .
Câu 6 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tìm , biết:
A.
B.
C.
D.
Đáp án C
Lời giải chi tiết :
Vậy đáp án đúng là .
Câu 7 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
Lời giải chi tiết :
Ta có:
9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090
Câu 8 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều tấn hàng lên toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được tấn hàng.
Lời giải chi tiết :
Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:
(tấn)
Đáp số: tấn.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là .
Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. hộp; thừa gói
B. hộp; thừa gói
C. hộp; thừa gói
D. hộp; thừa gói
Đáp án D
Lời giải chi tiết :
Thực hiện phép chia ta có:
2 500 : 36 = 69 (dư 16)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo.
Đáp số: hộp; thừa gói kẹo.
Câu 10 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là .
A.
B.
C.
D.
Đáp án B
Lời giải chi tiết :
Diện tích hình vuông là:
75 x 75 = 5 625 (cm2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 625 : 45 = 125 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(125 + 45) x 2 = 340 (cm)
Đáp số: 340cm
Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Xe thứ nhất chở thùng dầu, mỗi thùng chứa lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất lít dầu.
A. thùng
B. thùng
C. thùng
D. thùng
Đáp án A
Lời giải chi tiết :
Xe thứ nhất chở số lít dầu là:
24 x 60 = 1 440 (lít)
Xe thứ hai chở số lít dầu là:
1 440 + 180 = 1 620 (lít)
Xe thứ hai chở số thùng dầu là:
1 620 : 45 = 36 (thùng)
Đáp số: 36 thùng
Câu 12 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Có hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra bút thì số bút còn lại ở trong hộp đúng bằng số bút có trong hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu cóbút.
Lời giải chi tiết :
Số bút lấy ra từ trong hộp là:
(bút)
Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:
(hộp)
Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:
(bút)
Đáp số: bút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là .