Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 4

20 Bài tập Chia cho số có hai chữ số lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải

By Admin Lop12.com 12/02/2026 0

Bài tập Bài 44: Chia cho số có hai chữ số

Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là 18 và số dư là 15. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án B

Lời giải chi tiết :

Phép chia đã cho có thương là 15 và số dư là 18.

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 2 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: 877:23

A. 38 dư 1

B. 38 dư 2

C. 38 dư 3

D. 38 dư 4

Đáp án C

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

                

Vậy: 877:23=38 dư 3.

Câu 3 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

6 264 : 36 =

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

               

6 264 : 36 = 174

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Thương của 10 440 và 72 là:

A. 140

B. 145

C. 150

D. 155

Đáp án B

Lời giải chi tiết :

Đặt tính và thực hiện tính ta có:

         

10 440 : 72 = 145

Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Câu 5 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:

72000:600...1200

A. <

B. >

C. =

Đáp án A

Lời giải chi tiết :

Ta có: 72000:600=720:6=120.

Mà 120<1200.

Do đó 72000:600<1200.

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là <.

Câu 6 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm x, biết: x×37 =2701

A. x=85

B. x=83

C. x=73

D. x=75

Đáp án C
Lời giải chi tiết :

x×37 =2701

x=2701:37

x=73

Vậy đáp án đúng là x=73.

Câu 7 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là

Lời giải chi tiết :

Ta có:

9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Câu 8 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta xếp đều 896 tấn hàng lên 32 toa xe lửa.

Vậy mỗi toa chứa được tấn hàng.

Lời giải chi tiết :

Mỗi toa chứa được  số tấn hàng là:

             896:32=28 (tấn)

                                  Đáp số: 28 tấn.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 28.

Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?

A. 79 hộp; thừa 4 gói

B. 69 hộp; thừa 14 gói

C. 79 hộp; thừa 6 gói

D. 69 hộp; thừa 16 gói

Đáp án D

Lời giải chi tiết :

Thực hiện phép chia ta có:

      2 500 : 36 = 69 (dư 16)

Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo. 

                            Đáp số: 69 hộp; thừa 16 gói kẹo.

Câu 10 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 75cm . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là 45cm.

A. 380cm

B. 340cm

C. 300cm

D. 170cm

Đáp án B

Lời giải chi tiết :

Diện tích hình vuông là:

              75 x 75 = 5 625 (cm2)

Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2

Chiều dài hình chữ nhật đó là:

             5 625 : 45 = 125 (cm)

Chu vi hình chữ nhật đó là:

             (125 + 45) x 2 = 340 (cm)

                                             Đáp số: 340cm

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Xe thứ nhất chở 60 thùng dầu, mỗi thùng chứa 24 lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa 45 lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 180 lít dầu.

A. 36 thùng

B. 45 thùng

C. 48 thùng

D. 52 thùng

Đáp án A

Lời giải chi tiết :

Xe thứ nhất chở số lít dầu là:
      24 x 60 = 1 440 (lít)

Xe thứ hai chở số lít dầu là:

      1 440 + 180 = 1 620 (lít)

Xe thứ hai chở số thùng dầu là:

      1 620 : 45 = 36 (thùng)

                        Đáp số: 36 thùng

Câu 12 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 120 hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra 4 bút thì số bút còn lại ở trong 120 hộp đúng bằng số bút có trong 88 hộp nguyên ban đầu.

Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu cóbút.

Lời giải chi tiết :

Số bút lấy ra từ trong 120 hộp là:

            4×120=480 (bút)

Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:

            120−88=32 (hộp)

Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:

            480:32=15 (bút)

                                    Đáp số: 15 bút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 15.

Tags : Tags Bài tập Toán lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 94, 95, 96, 97 Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 23, 24, 25, 26 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 74, 75, 76, 77, 78, 79 Bài 60: Phép cộng phân số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 116, 117, 118 Bài 73: Ôn tập chung | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 31: Hình bình hành, hình thoi | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 (hay, chi tiết)
  2. Giải SGK Toán lớp 4 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 | Kết nối tri thức
  3. Giải SGK Toán lớp 4 trang 9, 10, 11 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 | Kết nối tri thức
  4. Giải SGK Toán lớp 4 trang 12, 13 Bài 3: Số chẵn, số lẻ | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 4 trang 15, 16, 17 Bài 4: Biểu thức chữ | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 4 trang 19, 20 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 4 trang 21, 22 Bài 6: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 4 trang 24, 25 Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 4 trang 26, 27, 28, 29 Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 4 trang 31, 32 Bài 9: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 4 trang 34, 35, 36 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 4 trang 37, 38, 39, 40 Bài 11: Hàng và lớp | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 4 trang 45, 46 Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 4 trang 47, 48, 49 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 4 trang 50, 51 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 4 trang 52, 53, 54, 55 Bài 16: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 4 trang 56, 57, 58, 59 Bài 17: Yến, tạ, tấn | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 4 trang 60, 61, 62, 63, 64 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 4 trang 67, 68 Bài 19: Giây, thế kỉ | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz