Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 4

Chuyên đề Một số phương pháp giải toán lớp 4 (lý thuyết và 5 dạng bài tập)

By Admin Lop12.com 10/02/2026 0

Chỉ từ 500k mua trọn bộ 24 Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) bản word có lời giải chi tiết (chỉ từ 50k cho 1 bài Chuyên đề lẻ bất kì):

B1:   –  (QR)

B2:  

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Một số phương pháp giải toán lớp 4

A – LÝ THUYẾT

I – Dạng toán dùng phương pháp giả thiết tạm

1. Khái niệm:

Phương pháp giả thiết tạm là phương pháp áp dụng để giải các bài toán mà phần cần tìm gồm ít nhất hai số chưa biết, còn phần đã cho gồm một điều kiện ràng buộc các số chưa biết đó với nhau. Ý tưởng của phương pháp này là nhờ một giả thiết tự đặt ra một cách thích hợp (giả thiết tạm) ta khử bớt các yếu tố tham gia vào các điều kiện đã cho, trên cơ sở đó tìm ra một số chưa biết, rồi lần lượt tìm các số còn lại

2. Ví dụ: Bài toán:

“Thuyền to chở được sáu người,

Thuyền nhỏ chở được bốn người là đông,

Một đoàn trai gái sang sông,

Mười thuyền to nhỏ giữa dòng đang trôi,

Toàn đoàn có cả trăm người,

Trên bờ còn bốn tám người đợi sang”.

Hỏi trên sông có bao nhiêu thuyền to, nhỏ mỗi loại?

Bài giải

Cách 1:

Số người ở trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)

Giả sử tất cả các thuyền là thuyền to.

Khi ấy số người trên thuyền là: 10 × 6 = 60 (người)

Số người dư ra là: 60 – 52 = 8 (người)

Số người ở trên thuyền nhỏ ít hơn số người ở trên thuyền to là: 6 – 4 = 2 (người)

Số thuyền nhỏ là: 8 : 2 = 4 (thuyền)

Số thuyền to là:10 – 4 = 6 (thuyền)

Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền; Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 2:

Số người ở trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)

Giả sử tất cả các thuyền là thuyền nhỏ.

Khi ấy số người trên thuyền là: 10 × 4 = 40 (người)

Số người dư ra là: 52 – 40 = 12 (người)

Số người ở trên thuyền to hơn số người ở trên thuyền nhỏ là: 6 – 4 = 2 (người)

Số thuyền to là: 12 : 2 = 6 (thuyền)

Số thuyền nhỏ là:10 – 6 = 4 (thuyền)

Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền; Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 3:

Số người ở trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)

Giả sử mỗi thuyền to chỉ chở lại một nửa số người quy định.

Khi đó số người còn lại ở 10 thuyền là: 52 : 2 = 26 (người)

Khi ấy thuyền to chỉ chở được 3 người, thuyền nhỏ chỉ chở được 2 người.

Giả sử mỗi thuyền lại bớt đi 2 người khi ấy thuyền nhỏ không còn người nào, thuyền to chỉ chở được 1 người, số người còn lại là:

36 – (10 × 2) = 6 (người)

Vì mỗi thuyền to còn một người nên số thuyền to là 6 (thuyền)

Số thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)

Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền, Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 4:

Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)

Giả sử mỗi thuyền cùng bớt 2 người thì 10 thuyền còn số người là:

52 – (10 × 2) = 32 (người). Khi ấy thuyền nhỏ còn 2 người, thuyền to còn 4 người.

Giả sử mỗi thuyền lại bớt tiếp 2 người nữa. Khi ấy thuyền nhỏ không có người, thuyền to còn hai người. Số người của 10 thuyền là

32 – 20 = 12 (người).

12 người đó là của thuyền to, mỗi thuyền to có 2 người nên số thuyền to là:

12 : 2 = 6 (thuyền)

Sổ thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)

Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền, Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 5:

Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)

Giá sử cứ 2 thuyền to thay bằng 3 thuyền nhỏ. Khi đó mỗi lần thay số thuyền tăng là: 3 – 2 = 1 (thuyền)

Số thuyền lúc ấy là: 52 : 4 = 13 (thuyền)

Sổ thuyền tăng là: 13 – 10 = 3 (thuyền)

Khi đó số lần thay là 3 lần.

Vậy số thuyền to là: 2 × 3 = 6 (thuyền)

Số thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)

Đáp số: 6 thuyền to, 4 thuyền nhỏ

Cách 6:

Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)

Giả sử số thuyền to bằng số thuyền nhỏ. Khi đó số thuyền to là 5 thuyền, số thuyền nhỏ là 5 thuyền.

Số người trên thuyền là: 4 × 5 + 6 × 5 = 50 (người)

Số người thiếu là: 52 – 50 = 2 (người)

Để số thuyền to và số thuyền nhỏ không đổi, ta thực hiện thay cứ một thuyền nhỏ bằng một thuyền to thì số thuyền to tăng lên là một thuyền và số thuyền nhỏ giảm đi một thuyền.

Mỗi lần thay số người tăng lên là: 6 – 4 = 2 (người)

Ta cần thực hiện số lần thay là: 2 : 2 = 1 (lần)

Vậy số thuyền to là: 5 + 1 = 6 (thuyền)

Số thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)

Đáp số: 6 thuyền to; 4 thuyền nhỏ

II – Phương pháp suy luận logic.

– Xét trường hợp xấu nhất (tốt nhất) có thể xảy ra

Ví dụ: Trong hộp có 102 viên bi đỏ, 120 viên bi vàng và 150 viên bi xanh. Theo em không nhìn vào hộp, phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn số bi lấy ra có đủ 3 màu và mỗi màu phải có nhiều hơn 2 viên?

BÀI GIẢI

Số viên bi phải lấy ra ít nhất để số bi lấy là có đủ 3 màu và mỗi màu nhiều hơn 2 viên là: 150 + 120 + 3 = 273 (viên)

Đáp số: 273 viên

III – Phương pháp giải toán bằng biểu đồ ven.

Trong khi giải bài toán, người ta thường dùng những đường cong kín để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán. Nhờ sự mô tả này mà ta giải được bài toán 1 cách thuận lợi. Những đường cong như thế gọi là biểu đồ VEN.

Ví dụ 1: Lớp học có 53 học sinh, qua điều tra thấy 40 em thích học môn văn, 30 em thích học môn toán. Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu học sinh thích học 2 môn ? có ít nhất bao nhiêu học sinh thích học 2 môn ? nếu có 3 học sinh không thích học 2 môn thì lúc này có bao nhiêu học sinh thích học 2 môn.

Hướng dẫn

Chuyên đề Một số phương pháp giải toán lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Số học sinh chỉ thích môn Văn là: 53 – 30 = 23 (em)

Số học sinh chỉ thích môn Toán là: 53 – 40 = 13 (em)

Số học sinh thích cả 2 môn Toán và Văn là: 53 – (23 + 13) = 17 (em)

Ví dụ 2:

Lớp 4A có 30 em tham gia dạ hội tiếng Anh và tiếng Trung, trong đó có 25 em nói được tiếng Anh và 18 em nói được tiếng Trung. Hỏi có bao nhiêu bạn nói được cả 2 thứ tiếng?

Hướng dẫn

Các em lớp 4A tham gia dạ hội được mô tả bằng sơ đồ ven.

Chuyên đề Một số phương pháp giải toán lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Số học sinh chỉ nói được tiếng Trung là: 30 – 25 = 5 (em)

Số học sinh chỉ nói được tiếng Anh là: 30 – 18 = 12 (em)

Số em nói được cả 2 thứ tiếng là: 30 – (5 + 12) = 13 (em)

Đáp số: 13 em.

B – BÀI TẬP

Bài 1. 2 người thợ làm chung một công việc thì phải làm trong 7 giờ mới xong. Nhưng người thợ cả chỉ làm 4 giờ rồi nghỉ do đó người thứ hai phải làm 9 giờ nữa mới xong. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người phải làm mấy giờ mới xong?

Bài 2. Có một số dầu hỏa, nếu đổ vào các can 6 lít thì vừa hết. Nếu đổ vào các can 10 lít thì thừa 2 lít và số can giảm đi 5can. Hỏi có bao nhiêu lít dầu?

……………………………………

……………………………………

……………………………………

trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) năm 2024 mới nhất,  Mua tài liệu hay, chọn lọc

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề 1: Đọc, viết, so sánh số

Chuyên đề 2: Tính giá trị biểu thức – Tính nhanh

Chuyên đề 3: Tìm X

Chuyên đề 4: Cấu tạo số

Chuyên đề 5: Các bài toán về kỹ thuật tính và quan hệ giữa các thành phần của phép tính

Chuyên đề 6: Các bài toán liên quan đến trung bình cộng

Chuyên đề 7: Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Chuyên đề 8: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Chuyên đề 9: Dãy số tự nhiên, dãy số theo quy luật

Chuyên đề 10: Dạng toán tính ngược từ cuối

Chuyên đề 11: Dạng tăng, giảm, ít hơn, nhiều hơn

Chuyên đề 12: Phép chia – Số dư

Chuyên đề 13: Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng

Chuyên đề 14: Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết

Chuyên đề 15: Tìm hai số khi biết tổng – tỉ, hiệu – tỉ của hai số

Chuyên đề 16: Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử

Chuyên đề 17: Dạng toán liên quan đến chữ số tận cùng

Chuyên đề 18: Các bài toán liên quan đến phân số

Chuyên đề 19: Hình học

Chuyên đề 20: Dạng toán trồng cây

Chuyên đề 21: Dạng toán làm chung công việc

Chuyên đề 22: Dạng toán tính số ngày trong tháng

Chuyên đề 23: Một số phương pháp giải toán

Chuyên đề 24: Các bài toán về tính tuổi

Tags : Tags 24 Chuyên đề Toán lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 94, 95, 96, 97 Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 23, 24, 25, 26 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 74, 75, 76, 77, 78, 79 Bài 60: Phép cộng phân số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 116, 117, 118 Bài 73: Ôn tập chung | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 31: Hình bình hành, hình thoi | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 (hay, chi tiết)
  2. Giải SGK Toán lớp 4 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 | Kết nối tri thức
  3. Giải SGK Toán lớp 4 trang 9, 10, 11 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 | Kết nối tri thức
  4. Giải SGK Toán lớp 4 trang 12, 13 Bài 3: Số chẵn, số lẻ | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 4 trang 15, 16, 17 Bài 4: Biểu thức chữ | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 4 trang 19, 20 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 4 trang 21, 22 Bài 6: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 4 trang 24, 25 Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 4 trang 26, 27, 28, 29 Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 4 trang 31, 32 Bài 9: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 4 trang 34, 35, 36 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 4 trang 37, 38, 39, 40 Bài 11: Hàng và lớp | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 4 trang 45, 46 Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 4 trang 47, 48, 49 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 4 trang 50, 51 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 4 trang 52, 53, 54, 55 Bài 16: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 4 trang 56, 57, 58, 59 Bài 17: Yến, tạ, tấn | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 4 trang 60, 61, 62, 63, 64 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 4 trang 67, 68 Bài 19: Giây, thế kỉ | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz