Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 4

Chuyên đề Cấu tạo số lớp 4 (lý thuyết và 5 dạng bài tập)

By Admin Lop12.com 10/02/2026 0

Chỉ từ 500k mua trọn bộ 24 Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) bản word có lời giải chi tiết (chỉ từ 50k cho 1 bài Chuyên đề lẻ bất kì):

B1:   –  (QR)

B2:  

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Cấu tạo số lớp 4

A – LÝ THUYẾT

I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Có 10 chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Khi viết một số tự nhiên ta sử dụng 10 số trên. Chữ số đầu tiên kể từ bên trái sang phải khác 0.

2. Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên:

Chuyên đề Cấu tạo số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

3. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.

4. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

5. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

II – CÁC DẠNG BÀI TẬP

Loại 1: Viết số tự nhiên từ những chữ số cho trước.

Ví dụ: Cho bốn số: 0, 4, 6, 7.

a. Viết được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số.

b. Viết được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau từ bốn số đã cho.

c. Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau từ bốn số đã cho.

d. Tìm số lẻ, chẵn lớn nhất có 3 chữ số khác nhau từ bốn số đã cho.

Giải:

– Điều kiện bài toán: Hàng trăm của số tự nhiên số có 3 chữ số > 0

a.

– Lần lượt chọn các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị như sau:

+ Hàng trăm có 3 cách lựa chọn số (theo điều kiện bài toán)

+ Hàng chục có 4 cách lựa chọn số (vì không phân biệt các số lựa chọn có giống có giống với số của hàng trăm hay không).

+ Hàng đơn vị có 4 cách lựa chọn (vì không phân biệt các số lựa chọn có giống có giống với số của hàng trăm, hàng chục hay không).

– Vậy có tất cả các số được viết là: 3 × 4 × 4 = 48 (số)

b.

– Lần lượt chọn các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị như sau:

+ Hàng trăm có 3 cách lựa chọn số (theo điều kiện bài toán)

+ Hàng chục có 3 cách lựa chọn số (vì 3 chữ số được chọn phải khác với số hàng trăm đã được chọn).

+ Hàng đơn vị có 2 cách lựa chọn (vì 2 chữ số được chọn phải khác với số hàng trăm, hàng chục đã được chọn).

– Vậy có tất cả các số được viết là: 3 × 3 × 2 = 18 (số).

c.

– Theo bài ra thì: 0 < 4 < 6 < 7

– Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau được viết từ 4 số (0, 4, 6, 7) thì phải có số hàng trăm lớn nhất trong 4 chữ số đã cho. Vậy chữ số hàng trăm là 7.

– Chữ số hàng chục là 6 vì nó là số lớn nhất trong 3 số còn lại.

– Chữ số hàng đơn vị là 4 vì nó là số lớn nhất trong 2 số còn lại.

Số lớn nhất là: 764.

Số nhỏ nhất là 406 Vì:

– Chữ số hàng trăm là 4 (theo điều kiện hàng trăm > 0 và 4 nhỏ nhất trong ba chữ

số còn lại).

– Chữ số hàng chục là 0 (0 nhỏ nhất trong ba chữ số còn lại).

– Chữ số hàng đơn vị là 6 (6 nhỏ nhất trong hai chữ số còn lại).

d.

Tương tự c.

Số chẵn lớn nhất: 764.

Số lẻ lớn nhất: 647.

Bài tập tự luyện

1. Cho 3 chữ số: 3, 5, 7

Từ 3 chữ số trên có thể lập được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau.

2. Cho 3 chữ số: 0; 8, 7.

a) Viết được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số.

b) Viết được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau từ ba số đã cho.

c) Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau từ ba số đã cho.

d) Tìm số lẻ, chẵn lớn nhất có 3 chữ số khác nhau từ ba số đã cho.

3. Từ các số: 0; 5; 6; 8 có thể viết được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau và lớn hơn 800?.

4. Cho 6 chữ số: 8; 9; 0; 4; 5; 2. Hãy viết số bé nhất có sáu chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho.

5. Từ 3 chữ số 5; 7; 3 có thể lập được … số có 3 chữ số khác nhau.

6. Với bốn chữ số 0, 4, 5, 9. Hỏi lập được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 2?

7. Cho các chữ số 0; 2; 4; 6; 8. Hỏi lập được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số mà trong mỗi số đó đều có chữ số 0.

8. Viết số tự nhiên bé nhất có sáu chữ số được viết bởi hai chữ số 0, hai chữ số 2 và hai chữ số 4.

9. Với 3 chữ số 0; 5; 6 có thể lập được các số có ba chữ số khác nhau và viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A. 506; 560; 650, 605; 056; 065

B. 556; 505; 650; 605; 506; 560

C. 506; 560; 650; 605

D. 506; 560; 605; 650

10. Cho 4 chữ số: 1; 2; 3; 6. Viết được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 3 từ 4 chữ số đã cho.

11. Cho 5 chữ số: 0; 1; 4; 5; 6. Viết được bao nhiêu số có 2 chữ số từ 5 chữ số đã cho?

12. Cho các chữ số : 0 ; 2 ; 4 ; 5 có thể viết được ……. số có 2 chữ số khác nhau. 13. Cho các chữ số : 1 ; 2 ; 4; 5 có thể viết được ……. số có 4 chữ số khác nhau.

14.Với 3 chữ số : 0 ; 8 ; 5 có thể viết được ………. số có 3 chữ số khác nhau

15. Với 3 chữ số : 5; 6; 8 có thể viết được ………. số có 3 chữ số khác nhau

16. Cho 5 chữ số khác nhau và khác 0. Có thể viết được … số có 2 chữ số khác nhau.

17. Cho 6 chữ số khác nhau trong đó có 1 chữ số 0. Có thể viết được ……….. số có 3 chữ số khác nhau.

18. Từ các số 6, 7, 8 có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau?

19. Cho 3 chữ số 3, 5, 7. Có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số trên?

20. Từ các chữ số 5; 9; 1; 0 có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau.

21. Từ các chữ số 6; 0, 8 có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau?

Loại 2: Tìm số lớn nhất (hoặc bé nhất) theo điều kiện khi biết tổng hoặc tích của các chữ số.

Dạng 1: Tìm số lớn nhất khi biết tổng của các chữ số

Chú ý: Số lớn nhất khi có chữ số lớn nhất có thể ở vị trí hàng cao nhất, và hàng đơn vị là chữ số bé nhất có thể

Trường hợp 1:

Tim số lớn nhất có a chữ số mà ( a − 1 ) × 9 < tổng các chữ số Chuyên đề Cấu tạo số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Cách làm: Chọn chữ số hàng cao nhất là 9, chữ số các hàng tiếp theo là các chữ số lớn nhất có thể, chữ số hàng đơn vị = tổng – tổng các chữ số đã chọn

Ví dụ 1: Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 29 Hướng dẫn

Ta thấy: 9 × 3 < 29 < 9 × 4

Chọn chữ số hàng nghìn là: 9 (vì 9 là số lớn nhất)

Chọn chữ số hàng trăm là: 8 (vì 8 là số lớn nhất trong các số còn lại)

Chọn chữ số hàng chục là: 7

Chọn chữ số hàng đơn vị là: 29 – 24 = 5

Số cần tìm là: 9875

Trường hợp 2:

Tìm số lớn nhất có a chữ số mà (a – 2) × 9 < tổng các chữ số Chuyên đề Cấu tạo số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Cách làm: Chọn chữ số hàng cao nhất là 9, chữ số các hàng tiếp theo là các chữ số lớn nhất có thể, chọn chữ số hàng đơn vị là 0, chữ số hàng chục = tổng – tổng các chữ số đã chọn

Ví dụ 2: Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 24

Hướng dẫn

Ta có: (4 – 2) × 9 < 24 < (4 − 1) × 9 – Áp dụng trường hợp 2

Chọn chữ số hàng nghìn là: 9 (vì 9 là số lớn nhất)

Chọn chữ số hàng trăm là: 8 (vì 8 là số lớn nhất trong các số còn lại)

Chọn chữ số hàng đơn vị là: 0

Chọn chữ số hàng chục là: 24 – 9 – 8 = 7

Số cần tìm là: 9870.

Các trường hợp khác làm tương tự

Trường hợp 3: Tìm số lớn nhất có a chữ số mà tổng các chữ số < 10

Cách làm: Chọn chữ số hàng đơn vị là 0, các chữ số hàng tiếp theo là các chữ số bé nhất có thể và chữ số hàng cao nhất = tổng các chữ số – tổng các chữ số đã chọn

Ví dụ 3:

a) Tìm số lớn nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 8.

Chọn chữ số hàng đơn vị là 0 (vì 0 là số bé nhất)

Chọn chữ số hàng chục, trăm, nghìn là 0

Chọn chữ số hàng chục nghìn là: 8 – 0 = 8

Số cần tìm là: 80000

b) Tìm số lớn nhất có 4 chữ số mà tổng các chữ số bằng 8.

Chọn chữ số hàng đơn vị là 0

Chọn chữ số hàng chục là 1 (vì 1 là số bé nhất trong các số còn lại).

Chọn chữ số hàng trăm là 2 (vì 1 là số bé nhất trong các số còn lại)

Chọn chữ số hàng nghìn là 8 – (0 + 1 + 2) = 5

Số cần tìm là: 5210

Dạng 2: Tìm số bé nhất khi biết tổng các chữ số

Số bé nhất có thể khi có chữ số bé nhất có thể ở vị trí hàng cao nhất và hàng đơn vị là chữ số lớn nhất có thể.

Ví dụ: Tìm số bé nhất có 4 khi biết tổng các chữ số là 9

Hướng dẫn

Chọn chữ số hàng nghìn là 1 (Vì 1 là số bé nhất khác 0)

Chọn chữ số hàng trăm là 0

Chọn chữ số hàng chục là 0

Chọn chữ số hàng đơn vị là: 9 – 1 = 8

Số cần tìm là: 1008

Dạng 3: Tìm số lớn nhất, bé nhất khi biết tích các chữ số

Trường hợp 1: Tìm số lớn nhất khi biết tích các chữ số

– Số lớn nhất khi có nhiều chữ số nhất và có chữ số lớn nhất ở hàng cao nhất

Ví dụ: Tìm số lớn nhất có tích các chữ số là 80

Hướng dẫn

Ta có: 80 = 1 × 2 × 2 × 2 × 2 × 5

Vậy số lớn nhất là: 522221

Ví dụ 2: Tìm số lớn nhất có các chữ số khác nhau mà tích là 30

Hướng dẫn

Ta có: 30 = 1 × 2 × 3 × 5

Vậy số lớn nhất là: 5321

Trường hợp 2: Tìm số bé nhất khi biết tích các chữ số.

– Số bé nhất khi có ít chữ số nhất và chữ số bé nhất ở hàng cao nhất

Ví dụ 1: Tìm số bé nhất mà tích các chữ số bằng 30

Hướng dẫn

Ta có: 30 = 5 × 6

Số bé nhất mà tích bằng 30 là: 56

Ví dụ 2: Tìm số bé nhất mà tích các chữ số bằng 80

Hướng dẫn

Ta có: 80 = 8 × 5 × 2

Số bé nhất có các chữ số bằng 80 là 258

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1. Tìm số có 3 chữ số biết tổng các chữ số bằng 26 và khi đổi chỗ chữ số hàng trăm và chữ số hàng đơn vị thì số đó không đổi.

2. Tìm số có hai chữ số biết rằng số đó có hàng chục gấp 6 lần hàng đơn vị.

3. Số tự nhiên bé nhất có tích các chữ số bằng 30 là …

4. Tìm số nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tích các chữ số của số đó bằng 90.

5. Tìm số tự nhiên lớn nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 20.

6. Tìm số bé nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 15.

7. Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 10.

8. Tìm số tự nhiên bé nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 31

9. Số tự nhiên lớn nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 21.

10. Số tự nhiên bé nhất có các chữ số khác nhau mà tích các chữ số của số đó bằng 120.

11. Số lớn nhất có các chữ số khác nhau mà tích các chữ số của số đó bằng 120 là số ….

……………………………………

……………………………………

……………………………………

trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) năm 2024 mới nhất,  Mua tài liệu hay, chọn lọc

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề 1: Đọc, viết, so sánh số

Chuyên đề 2: Tính giá trị biểu thức – Tính nhanh

Chuyên đề 3: Tìm X

Chuyên đề 4: Cấu tạo số

Chuyên đề 5: Các bài toán về kỹ thuật tính và quan hệ giữa các thành phần của phép tính

Chuyên đề 6: Các bài toán liên quan đến trung bình cộng

Chuyên đề 7: Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Chuyên đề 8: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Chuyên đề 9: Dãy số tự nhiên, dãy số theo quy luật

Chuyên đề 10: Dạng toán tính ngược từ cuối

Chuyên đề 11: Dạng tăng, giảm, ít hơn, nhiều hơn

Chuyên đề 12: Phép chia – Số dư

Chuyên đề 13: Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng

Chuyên đề 14: Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết

Chuyên đề 15: Tìm hai số khi biết tổng – tỉ, hiệu – tỉ của hai số

Chuyên đề 16: Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử

Chuyên đề 17: Dạng toán liên quan đến chữ số tận cùng

Chuyên đề 18: Các bài toán liên quan đến phân số

Chuyên đề 19: Hình học

Chuyên đề 20: Dạng toán trồng cây

Chuyên đề 21: Dạng toán làm chung công việc

Chuyên đề 22: Dạng toán tính số ngày trong tháng

Chuyên đề 23: Một số phương pháp giải toán

Chuyên đề 24: Các bài toán về tính tuổi

Tags : Tags 24 Chuyên đề Toán lớp 4
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

20 Bài tập Số lần xuất hiện của một sự kiện lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải

Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 94, 95, 96, 97 Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 23, 24, 25, 26 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 4 trang 74, 75, 76, 77, 78, 79 Bài 60: Phép cộng phân số | Kết nối tri thức

Chuyên đề Tìm X lớp 4 (lý thuyết và 5 dạng bài tập)

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 16: Luyện tập chung trang 53 | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 32: Luyện tập chung | Giải VBT Toán lớp 4 Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức | Giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 (hay, chi tiết)
  2. Giải SGK Toán lớp 4 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 | Kết nối tri thức
  3. Giải SGK Toán lớp 4 trang 9, 10, 11 Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 | Kết nối tri thức
  4. Giải SGK Toán lớp 4 trang 12, 13 Bài 3: Số chẵn, số lẻ | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 4 trang 15, 16, 17 Bài 4: Biểu thức chữ | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 4 trang 19, 20 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 4 trang 21, 22 Bài 6: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 4 trang 24, 25 Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 4 trang 26, 27, 28, 29 Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 4 trang 31, 32 Bài 9: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 4 trang 34, 35, 36 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 4 trang 37, 38, 39, 40 Bài 11: Hàng và lớp | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 4 trang 42, 43, 44 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 4 trang 45, 46 Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 4 trang 47, 48, 49 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 4 trang 50, 51 Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 4 trang 52, 53, 54, 55 Bài 16: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 4 trang 56, 57, 58, 59 Bài 17: Yến, tạ, tấn | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 4 trang 60, 61, 62, 63, 64 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 4 trang 67, 68 Bài 19: Giây, thế kỉ | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz