Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết và 5 dạng bài tập)

Chỉ từ 500k mua trọn bộ 24 Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) bản word có lời giải chi tiết (chỉ từ 50k cho 1 bài Chuyên đề lẻ bất kì):

B1:   –  (QR)

B2:  

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4

A – LÝ THUYẾT

1. Kiến thức cần ghi nhớ

Các bài toán về tinh tuổi thuộc dạng toán có lời văn điển hình: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.

Đối với dạng toán này ta thường dùng phương pháp chia tỉ lệ để giải, trong đó dùng sơ đồ đoạn thẳng để hiển thị mối quan hệ giữa các đại lượng tuổi trong từng thời kỳ (trước đây, hiện nay, sau này).

Ta luôn nhớ cứ mỗi năm người này tăng một tuổi thì người kia cũng tăng một tuổi nên hiệu số tuổii của hai người không thay đổi theo thời gian.

Trong các bài toán tuổi ta thường gặp các đại lượng sau:

+ Tuổi của A và B

+ Tổng số tuổi của A và B.

+ Hiệu số tuổi của A và B.

+ Tỉ số tuổi của A và B.

+Các thời điểm tính tuổi của A và B (trước đây, hiện nay, sau này).

2. Các dạng bài toán về tính tuổi:

Dạng 1: Cho biết Hiệu và Tỉ số tuổi của hai người

Loại 1: Cho biết hiệu số tuổi của hai người

VD1: Tuổi cha hơn tuổi con là 36 tuổi, tuổi con bằng 17 tuổi cha. Tính tuổi của mỗi người?

Hướng dẫn

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Nhìn vào sơ đồ ta thấy tuổi con gồm 1 phần, tuổi cha gồm 7 phần bằng nhau. 36 tuổi tương ứng với số phần bằng nhau là: 7 – 1 = 6 (phần)

Tuổi con là: 36 : 6 × 1 = 6 (tuổi)

Tuổi cha là: 6 × 7 = 42 (tuổi).

Đáp số: Con: 6 tuổi, Bố: 42 tuổi.

Loại 2. Phải giải một bài toán phụ để tìm hiệu số tuổi của hai người

Bài toán phải giải qua một bài toán trung gian để tìm hiệu số tuổi của hai người mới đưa về dạng tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

VD1: Cách đây hai năm tuổi cha gấp 4 lần tuổi con. Hãy tính tuổi của mỗi người khi tuổi cha gấp 3 lần tuổi con (Biết tổng số tuổi của hai cha con lúc cách đây 2 năm là 50 tuổi.)

Hướng dẫn:

Ta có sơ đồ biểu thị tuổi cha và tuổi con cách đây 2 năm:

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần)

Tuổi con cách đây 2 năm là : 50 : 5 × 1 = 10 ( tuổi )

Tuổi cha cách đây 2 năm là: 10 × 4 = 40 (Tuổi)

Khi đó cha hơn con số tuổi là: 40 – 10 = 30 (tuổi)

Vì hiệu số tuổi của cha con không thay đổi theo thời gian nên ta có sơ đồ biểu thị về tuổi cha và tuổi con khi tuổi cha gấp ba lần tuổi con.

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 (phần)

Tuổi con khi tuổi cha gấp ba lần tuổi con là: 30 : 2 × 1 = 15 ( tuổi ).

Tuổi của cha lúc bấy giờ là: 15 × 3 = 45 ( tuổi ).

Đáp số: cha: 45 tuổi, con: 15 tuổi.

Loại 3: Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở hai thời điểm khác nhau

VD1: Năm nay chị 21 tuổi. Trước đây khi tuổi chị bằng tuổi em hiện nay thì tuổi em bảng 12 lần tuổi chị. Hỏi năm nay em bao nhiêu tuổi?.

Hướng dẫn:

Theo bài ra ta có sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tuổi của hai chị em là:

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Tuổi em hiện nay là: 21 : 3 × 2 = 14 (tuổi)

Đáp số: 14 tuổi.

* Lưu ý: Hiệu số tuổi của hai chị em là không đổi, trước đây tuổi chị hơn tuổi em là 1 phần thì hiện nay cũng vậy. Ta có sơ đồ biểu thị tuổi của hai chị em như trên.

Dạng 2: Cho tổng và tỉ số tuổi của hai người

VD1: Tuổi của hai anh em tổng cộng là 44 tuổi. Tuổi anh bằng 65 lần tuổi em. Tính tuổi của mỗi người?

Hung dẫn

Ta có sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tuổi của hai anh em:

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là: 6 + 5 = 11 (phần)

Tuổi của em là: 44 : 11 × 5 = 20 (tuổi).

Tuổi anh là 44 – 20 = 24 (tuổi).

Đáp số: em: 20 tuổi , Anh : 24 tuổi .

Dạng 3: Cho biết Tổng và Hiệu số tuổi của hai người

VD1: Tuổi cha và tuổi con công lại được 50 tuổi. Tuổi con kém tuổi cha 28 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.

Hướng dẫn

Theo bài ra ta có sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tuổi của hai cha con là:

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Tuổi của con là: ( 50 – 28 ) : 2 = 11 (tuổi)

Tuổi của cha là: 11 + 28 = 39 (tuổi)

Đáp số: con: 11 tuổi, cha: 39 tuổi.

VD2 : Tổng số tuổi của hai anh em là 25 tuổi. Nếu anh bớt đi 3 tuổi và em tăng thêm 2 tuổi thì tuổi hai anh em bằng nhau. Tính tuổi mỗi người?

Hướng dẫn

Anh hơn em số tuổi là: 3 + 2 = 5 (tuổi)

Ta có sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tuổi của hai anh em là:

Chuyên đề Các bài toán về tính tuổi lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Em có số tuổi là: ( 25 – 5) : 2 = 10 (tuổi)

Anh có số tuổi là: 25 – 10 = 15 (tuổi)

Đáp số: em: 10 tuổi, anh: 15 tuổi

……………………………………

……………………………………

……………………………………

trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) năm 2024 mới nhất,  Mua tài liệu hay, chọn lọc

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề 1: Đọc, viết, so sánh số

Chuyên đề 2: Tính giá trị biểu thức – Tính nhanh

Chuyên đề 3: Tìm X

Chuyên đề 4: Cấu tạo số

Chuyên đề 5: Các bài toán về kỹ thuật tính và quan hệ giữa các thành phần của phép tính

Chuyên đề 6: Các bài toán liên quan đến trung bình cộng

Chuyên đề 7: Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Chuyên đề 8: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Chuyên đề 9: Dãy số tự nhiên, dãy số theo quy luật

Chuyên đề 10: Dạng toán tính ngược từ cuối

Chuyên đề 11: Dạng tăng, giảm, ít hơn, nhiều hơn

Chuyên đề 12: Phép chia – Số dư

Chuyên đề 13: Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng

Chuyên đề 14: Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết

Chuyên đề 15: Tìm hai số khi biết tổng – tỉ, hiệu – tỉ của hai số

Chuyên đề 16: Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử

Chuyên đề 17: Dạng toán liên quan đến chữ số tận cùng

Chuyên đề 18: Các bài toán liên quan đến phân số

Chuyên đề 19: Hình học

Chuyên đề 20: Dạng toán trồng cây

Chuyên đề 21: Dạng toán làm chung công việc

Chuyên đề 22: Dạng toán tính số ngày trong tháng

Chuyên đề 23: Một số phương pháp giải toán

Chuyên đề 24: Các bài toán về tính tuổi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang