Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết và 5 dạng bài tập)

Chỉ từ 500k mua trọn bộ 24 Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) bản word có lời giải chi tiết (chỉ từ 50k cho 1 bài Chuyên đề lẻ bất kì):

B1:   –  (QR)

B2:  

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4

A- LÝ THUYẾT

I – Kiến thức cần nhớ

1. Phân số

Với a là một số tự nhiên và b là một số tự nhiên khác 0, số có dạng ab gọi là phân số (đọc là: a phần b)

a gọi là: tử số (số phần lấy ra)

b gọi là: mẫu số (số phần bằng nhau được chia trong một đơn vị)

Ví dụ:Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)… là các phân số

Một số tự nhiên a chia cho số tự nhiên b ( b0) có kết quả chính là phân số ab

a : b = ab

Ví dụ: 5 : 12 = 512

Như vậy ta xem dấu “gạch ngang: của phân số như là dấu chia.

Ta có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (Cho dù phép chia đó là phép chia hết hay phép chia có dư)

Một số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1: a = a1

2. Một số tính chất cơ bản của phân số

Nếu ta nhân hay chia tử số và mẫu số của một phân số cùng với một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho

Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Ví dụ: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

3. Phân số tối giản

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1.

Ví dụ: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

4. Rút gọn phân số

Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử số và mẫu số của phân số đó với cùng một số tự nhiên lớn hơn 1 mà tử số và mẫu số của phân số đó cùng chia hết cho số đó, để được phân số mới có tử số và mẫu số nhỏ hơn tử số và mẫu số ban đầu và có giá trị bằng phân số ban đầu.

Ví dụ: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Chú ý:

– Phân số tối giản không thể rút gọn được

– Khi rút gọn phân số cố gắng rút gọn đến phân số tối giản

– Dựa vào dấu hiệu chia hết hoặc phép thử chọn để tìm được một số tự nhiên nào đó lớn hơn 1 mà cả tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó.

– Các Bước Rút Gọn Phân Số:

+ B1: Tìm số tự nhiên lớn hơn 1 mà cả tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết. (Dấu hiệu chia hết)

+ B2: Tiến hành chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số tự nhiên đã tìm được ở bước 1.

+ Lặp lại bước 1, 2 cho đến khi được phân số tối giản.

Ví Dụ : Rút gọn các phân số sau:

Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

5. Quy đồng phân số

5.1. Quy Đồng Mẫu Số:

a) K/N: Quy đồng mẫu số là làm cho các phân số cần quy đồng có chung một mẫu số.

b) Phương pháp:

Phương pháp 1: Lấy tử số và mẫu số của phân số này nhân với mẫu số của phân số kia.

Ví Dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số sau: 3447

Hướng dẫn

Ta có: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Vậy sau khi quy đồng mẫu số hai phân số 3447 ta được hai phân số mới có cùng mẫu số tương ứng là: 2128 và1628

Phương pháp 2: Khi mà mẫu số của các phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên lớn hơn 1.

B1: Tìm số tự nhiên lớn hơn 1 mà các mẫu số cùng chia hết.

B2: Tính tích các mẫu số.

B3: Chia tích vừa tìm được ở bước 2 cho số tự nhiên tìm được ở bước 1. Thì kết quả tìm được sẽ là mẫu số chung cần tìm.

B4: Chia mẫu số chung cho các mẫu số được một số. Tiến hành nhân cả tử số và mẫu số của phân số đó cho số vừa tìm được.

Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số: 1456

Hướng dẫn

B1: Cùng chia hết cho 2.

B2: Tích các mẫu số: 4 × 6 = 24

B3: Mẫu số chung là: 24 : 2 = 12

B4: Ta có: 12 : 4 = 3 cần nhân cả tử và mẫu của 14 với 3. Cũng có: 12 : 6 = 2 cần nhân cả tử và mẫu của 56 với 2.

Bài giải:

Ta có: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1) Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Sau khi quy đồng mẫu số hai phân số 1456ta được hai phân số cùng mẫu số tương ứng là: 312 và 1012

Phương pháp 3: Khi mà mẫu số của các phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên lớn hơn 1. Ta chọn ra mẫu số lớn nhất, nhân mẫu số đó lần lượt với 2, 3, 4… cho đến khi được một số mà chia hết cho tất cả các mẫu số của các phân số còn lại thì số đó ta lấy làm mẫu số chung.

Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số sau: 715; 23 56

Phân tích: 15 là mẫu số lớn nhất. 15 chia hết cho 3. Thấy: 15 × 2 = 30 chia hết cho 6. Suy ra: mẫu số chung là 30.

Hướng dẫn

Ta có: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1) Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Vậy sau khi quy đồng mẫu số các phân số 715;23 56 ta được các phân số có cùng mẫu số tương ứng là: 1430; 2030và 2530

Ví dụ: Viết 5 phân số đứng giữa hai phân số: 57 58

Hướng dẫn

Ta có: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Thấy: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

Chọn được 5 phân số thỏa mãn đề bài là: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1. “Năm phần mười sáu” là cách đọc của phân số hoặc phép tính: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1)

2. Cho các phân số: Chuyên đề Các bài toán liên quan đến phân số lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án) (ảnh 1). Tìm phân số bằng phân số 34 ?

……………………………………

……………………………………

……………………………………

trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 4 (sách mới) năm 2024 mới nhất,  Mua tài liệu hay, chọn lọc

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

Chuyên đề 1: Đọc, viết, so sánh số

Chuyên đề 2: Tính giá trị biểu thức – Tính nhanh

Chuyên đề 3: Tìm X

Chuyên đề 4: Cấu tạo số

Chuyên đề 5: Các bài toán về kỹ thuật tính và quan hệ giữa các thành phần của phép tính

Chuyên đề 6: Các bài toán liên quan đến trung bình cộng

Chuyên đề 7: Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Chuyên đề 8: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Chuyên đề 9: Dãy số tự nhiên, dãy số theo quy luật

Chuyên đề 10: Dạng toán tính ngược từ cuối

Chuyên đề 11: Dạng tăng, giảm, ít hơn, nhiều hơn

Chuyên đề 12: Phép chia – Số dư

Chuyên đề 13: Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng

Chuyên đề 14: Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết

Chuyên đề 15: Tìm hai số khi biết tổng – tỉ, hiệu – tỉ của hai số

Chuyên đề 16: Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử

Chuyên đề 17: Dạng toán liên quan đến chữ số tận cùng

Chuyên đề 18: Các bài toán liên quan đến phân số

Chuyên đề 19: Hình học

Chuyên đề 20: Dạng toán trồng cây

Chuyên đề 21: Dạng toán làm chung công việc

Chuyên đề 22: Dạng toán tính số ngày trong tháng

Chuyên đề 23: Một số phương pháp giải toán

Chuyên đề 24: Các bài toán về tính tuổi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang