Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 3

Vở bài tập Toán 3 Bài 68 (Kết nối tri thức): Tiền Việt Nam

By Admin Lop12.com 07/02/2026 0

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 68: Tiền Việt Nam

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 Bài 68 Tiết 1 trang 82, 83

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 82 Bài 1: Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 82, 83 Bài 68 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 82, 83 Bài 68 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 82 Bài 2: Đ, S?

Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Số tiền cô bán hàng có thể trả lại cho mẹ là:

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 82, 83 Bài 68 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Tổng số tiền mẹ mua hết là:

20 000 + 70 000 = 90 000 (đồng)

Số tiền cô bán hàng có thể trả lại cho mẹ là:

100 000 – 90 000 = 10 000 (đồng)

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 82, 83 Bài 68 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 83 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Mỗi món đồ sau được trả bằng một tờ tiền trong hình dưới đây. Biết giá tiền của bút bi thấp nhất, giá tiền của chiếc hội cười cao nhất và giá tiền của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 82, 83 Bài 68 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:

Bút bi:……….. đồng; chiếc hộp cười: ………… đồng; quả bóng gỗ: ……… đồng; quyển vở: ………. đồng.

b) Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả ……… đồng.

Lời giải

a) Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:

Bút bi: 2 000 đồng; chiếc hộp cười: 50 000 đồng; quả bóng gỗ: 20 000 đồng; quyển vở: 10 000 đồng.

b) Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả 8 000 đồng.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 Bài 68 Tiết 2 trang 83, 84

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 83 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 83, 84 Bài 68 Tiết 2 - Kết nối tri thức

Giá tiền của từng loại bánh kẹo là:

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 83, 84 Bài 68 Tiết 2 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Ta có:

Bánh mì + bánh ngọt + kẹo = 10 000 (đồng)

Bánh ngọt + bánh mì = 5 000 (đồng)

Bánh mì = 3 000 (đồng)

Vậy tiền kẹo là:

10 000 – 5 000 = 5 000 (đồng)

Tiền bánh ngọt là:

5 000 – 3 000 = 2 000 (đồng)

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 83, 84 Bài 68 Tiết 2 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 84 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 6 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 6 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.

a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là ……………….. đồng.

b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là …………….. đồng.

Lời giải:

a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là 3 000 đồng.

b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là 3 000 đồng.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 84 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bi làm một máy phát điện đồ chơi. Bánh răng và dây điện, Bi tháo ra từ những chiếc xe hỏng của em Gấu, còn lại bi phải mua một số vật dụng như trong bảng bên:

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 83, 84 Bài 68 Tiết 2 - Kết nối tri thức

a) Để làm máy phát điện đồ chơi, Bi cần bỏ ra ……………………………………. đồng

b) Bi bán máy phát điện đồ chơi cho một cửa hàng lưu niệm được 100 000 đồng. Như vậy, so với số tiền bỏ ra, Bi đã được thêm ………………………………. đồng.

Lời giải:

Em điền:

a) Để làm máy phát điện đồ chơi, Bi cần bỏ ra 54 000 đồng

b) Bi bán máy phát điện đồ chơi cho một cửa hàng lưu niệm được 100 000 đồng. Như vậy, so với số tiền bỏ ra, Bi đã được thêm 46 000 đồng.

Giải thích:

a) Để làm máy phát điện đồ chơi, Bi cần bỏ ra số tiền là:

30 000 + 4 000 + 20 000 = 54 000 đồng

Vậy Bi cần bỏ ra 54 000 đồng

b) So với số tiền bỏ ra, Bi đã được thêm số tiền là:

100 000 – 54 000 = 46 000 đồng

Vậy Bi đã được thêm 46 000 đồng.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 84 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

+) 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

+) …….. tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.

+) …….. tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.

+) 4 tờ 5 000 đồng đổi được …….. tờ 10 000 đồng.

Lời giải:

+) 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

+) 10 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.

+) 10 tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.

+) 4 tờ 5 000 đồng đổi được 2 tờ 10 000 đồng.

Xem thêm các bài giải VBT Toán lớp 3 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch

Bài 68: Tiền Việt Nam

Bài 69: Luyện tập chung

Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số

Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số

 

Tags : Tags Giải vở bài tập Toán lớp 3
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 3 trang 34, 35 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 79, 80 Bài 27: Giảm một số đi một số lần | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 118, 119 Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 57, 58, 59, 60 Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000 | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 112, 113, 114 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 30, 31 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 69, 70 Bài 27: Giảm một số đi một số lần | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 109, 110, 111, 112 Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường | Kết nối tri thức

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 3 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 3 | Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 1, Tập 2 hay nhất | Học tốt Toán lớp 3 | Toán lớp 3 KNTT
  2. Giải sgk Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo | Giải Toán lớp 3 | Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 1, Tập 2 hay nhất | Học tốt Toán lớp 3 | Toán lớp 3 CTST
  3. Giải sgk Toán lớp 3 Cánh diều | Giải Toán lớp 3 | Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 1, Tập 2 hay nhất | Học tốt Toán lớp 3
  4. Giải SGK Toán lớp 3 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 3 trang 9, 10 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 3 trang 11, 12, 13 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 3 trang 14, 15 Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 3 trang 16, 17, 18 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 3 trang 21, 22, 23 Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 3 trang 24, 25, 26, 27 Bài 8: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 3 trang 29, 30 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 3 trang 31, 32 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 3 trang 34, 35 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 3 trang 36, 37 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 3 trang 39, 40, 41 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 3 trang 43, 44 Bài 14: Một phần mấy | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 3 trang 46, 47 Bài 15: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 3 trang 50, 51 Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 3 trang 53 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ