Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 3

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 32

By Admin Lop12.com 08/02/2026 0

Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:

Chỉ 300k mua trọn bộ Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức cả năm bản word có lời giải chi tiết 

B1:   –  (QR)

B2:   – nhấn vào đây.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Bài tập cuối tuần toán 3 Kết nối tri thức – Tuần 32

1. Phần trắc nghiệm

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Giá trị biểu thức 15365 : 5 × 4 là:

12292 …      3073 …       13292 …

b) Giá trị biểu thức 9378 : 6 + 1786 là:

1037 …       3349 …        9621 …

c) Giá trị biểu thức 22792 : 7 – 526 là:

2100 …        2730 …        2150 …

Bài 2. Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng

a) Người ta trồng 63 cây cam thành 7 hàng đều nhau. Nếu có 1089 cây thì trồng được bao nhiêu hàng như thế nào?

A. 100 hàng       B. 102 hàng        C. 121 hàng

b) Có 56kg gạo chứa đều vào 7 túi. Hỏi có 173kg gạo chứa vào nhiều nhất bao nhiêu túi như thế và còn thừa bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 19 túi, còn 2kg          B. 21 túi, còn 5kg              C. 19 túi, thừa 1kg

c) Một đội trồng cây gây rừng có 6 người sức làm như nhau thì trồng được 54 cây. Hỏi có 75 người sức làm như thế thì trồng được bao nhiêu cây?

A. 675 cây       B. 750 cây        C. 685 cây

d) Một người đi bộ trong 3 giờ được 15km. Hỏi cứ đi với mức độ như thế thì được 25km mất mấy giờ?

A. 4 giờ         B. 5 giờ           C. 6 giờ

e) Tìm x biết: x × 5 = 9120. Giá trị của x là:

A. 1824         B. 1834          C. 45600

Bài 3: Ghi dấu * vào ô trống đặt sau kết quả đúng

Viết thành biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó:

a) 12746 nhân với 3 rồi trừ đi 19542

12746 × 3 – 19542 = 18696 …

12746 × 3 – 19542 = 19696 …

b) Lấy tổng của 1750 và 4955 chia cho 5

1750 + 4955 : 5 = 2741 …

(1750 + 4955) : 5 = 1341 …

2. Phần tự luận

Bài 1. Đặt tính rồi tính

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) (15786 – 13982) × 3

= ……….……….……….……….

= ……….……….……….……….

c) (87000 – 67005) : 5

= ……….……….……….……….

= ……….……….……….……….

b) 2048 × 8 : 4

= ………………….……….……….

= ………………….……….……….

d) (444 – 222 × 2) × 7 + 100

=…………………….……….……….

= …………………….……….……….

Bài 3: Tìm x:

a) x  8 = 67400                                  b) x : 5 = 12300                               c) 100000 : x = 5

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 4. Viết số lớn nhất có năm chữ số khác nhau

a) Tìm thương của số đó với 5

b) Tìm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau với số có năm chữ số chỉ viết bằng chữ số 2

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 5. Điền dấu  >, <, = vào chỗ chấm

1 km…..98dam 9m                                                            4 km…. 3 km 8m

7923 mm….793 cm 4mm                                                  6191 m….61hm 7m

Bài 6.Một ô tô đi trong 5 giờ thì được 225km. Hỏi ô tô đó đi trong 3 giờ thì được bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 7: Giải bài toán

Có 63 quyển vở đựng đều vào 7 hộp. Hỏi có 173 quyển vở thì vào nhiều nhất bao nhiêu hộp như thế và còn thừa bao nhiêu quyển vở ?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 8. Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu thùng nước mắm?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 9 : Một cửa hàng có 15000 tập giấy. Đợt đầu cửa hàng bán được 13 số giấy đó, đợt sau bán hơn đợt đầu 2150 tập. Hỏi đợt sau cửa hàng bán được bao nhiêu tập giấy?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 10 : Một xe lửa đi trong 2 giờ được 80 km. Hỏi :

  a. Xe lửa đó đi trong 4 giờ được bao nhiêu ki – lô – mét ?

  b. Xe lửa đó đi trong 4 giờ 30 phút được bao nhiêu ki – lô – mét ?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

C. BÀI NÂNG CAO

Bài 1 : Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 8cm. Ở giữa người ta vẽ một hình vuông. Sau khi cắt hình vuông thì diện tích còn lại 84cm2. Hỏi cạnh của hình vuông là bao nhiêu?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 2 :  Tìm a

  a.    a × 6 + a = 420                                         b.    720 : ( a ×3 + a × 5) = 2 × 3

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 3 : Có 6 gói kẹo. Bạn Huy lấy ra mỗi gói 10 cái kẹo thì thấy số kẹo còn lại ở 6 gói đúng bằng số kẹo ở 4 gói nguyên. Hỏi mỗi gói kẹo có bao nhiêu cái?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 4 : Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN

1. Phần trắc nghiệm

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Giá trị biểu thức 15365 : 5 × 4 là:

12292 Đ      3073 S       13292 S

b) Giá trị biểu thức 9378 : 6 + 1786 là:

1037 S       3349 Đ        9621 S

c) Giá trị biểu thức 22792 : 7 – 526 là:

2100 S        2730 Đ        2150 S

Bài 2. Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng

Câu

a

b

c

d

e

Đáp án

C

A

A

B

A

Bài 3: Ghi dấu * vào ô trống đặt sau kết quả đúng

Viết thành biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó:

a) 12746 nhân với 3 rồi trừ đi 19542

12746 × 3 – 19542 = 18696 *

12746 × 3 – 19542 = 19696 …

b) Lấy tổng của 1750 và 4955 chia cho 5

1750 + 4955 : 5 = 2741 …

(1750 + 4955) : 5 = 1341 *

2. Phần tự luận

Bài 1. Đặt tính rồi tính theo hàng dọc, kết quả đúng là

16109  5=80545

21816  4 = 87246

17913 : 3 = 5971

56452 : 9 = 6272 ( dư 4)

Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:

Bài 3: Tìm x:            

                            

Bài 4. Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau:98765

Thương của số đó với 5: 98765 : 5 = 19753

Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau với số có năm chữ số chỉ viết bằng chữ số 2: 98765 – 22222 = 76543

Bài 5. Điền dấu  >, <, = vào chỗ chấm

1 km > 98dam 9m                                                    4 km  >3 km 8m

7923 mm < 793 cm 4mm                                         6191 m > 61hm 7m

Bài 6.

Bài giải

Ô tô đó đi trong 1 giờ thì được số ki-lô-mét là:

225 : 5 = 45 (km)

Ô tô đó đi trong 3 giờ thì được số ki-lô-mét là:

45 × 3 = 135 (km)

                 Đáp số: 135km

Bài 7:

 

Bài giải

Số vở trong mỗi hộp là:

63: 7 = 9 ( quyển vở)

Thực hiện phép chia ta có: 173 : 9 = 19 ( dư 2)

Vậy có 173 quyển vở thì vào nhiều nhất 19  hộp như thế và còn thừa 2 quyển vở.

Đáp số: 19 hộp và thừa 12 quyển vở

Bài 8.

Bài giải

Mỗi thùng chứa số nước mắm là:

54 : 6 = 9 (l)

Cửa hàng bán hết số thùng nước mắm là:

36 : 9 = 4 (thùng)

                       Đáp số: 4 thùng

Bài 9 : Một cửa hàng có 15000 tập giấy. Đợt đầu cửa hàng bán được  số giấy đó, đợt sau bán hơn đợt đầu 2150 tập. Hỏi đợt sau cửa hàng bán được bao nhiêu tập giấy?

Bài giải

Đợt đầu cửa hàng đó bán được số tập giấy là:

15000 : 3 = 5000 (tập giấy)

Đợt sau cửa hàng đó bán được số tập giấy là:

5000 + 2150 = 7150 ( tập giấy)

                              Đáp số: 7150 tập giấy

Bài 10 : Một xe lửa đi trong 2 giờ được 80 km. Hỏi :

a.     Xe lửa đó đi trong 4 giờ được bao nhiêu ki – lô – mét ?

b.    Xe lửa đó đi trong 4 giờ 30 phút được bao nhiêu ki – lô – mét ?

Bài giải

Xe lửa đó đi trong 1 giờ được số ki-lô-mét là :

80 : 2 = 40 (km)

a) Xe lửa đó đi trong 4 giờ được số ki-lô-mét là :

40 × 4 = 160 (km)

b)Đổi 30 phút = giờ

Xe lửa đó đi trong nửa giờ được số ki-lô-mét là :

40 : 2 = 20 (km)

Xe lửa đó đi trong 4 giờ 30 phút được số ki-lô-mét là :

160 + 20 = 180 (km)

Đáp số : a) 160km

b) 180km

C. BÀI NÂNG CAO

Bài 1 : Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 8cm. Ở giữa người ta vẽ một hình vuông. Sau khi cắt hình vuông thì diện tích còn lại 84cm2. Hỏi cạnh của hình vuông là bao nhiêu?

Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật là: 15 × 8 = 120 (cm2)

Diện tích của hình vuông là: 120 – 84 = 36 (cm2)

Vì 36 = 6 × 6 nên cạnh hình vuông là 6cm

Bài 2 :  Tìm a                  

         Bài 3 : Có 6 gói kẹo. Bạn Huy lấy ra mỗi gói 10 gói kẹo thì thấy số kẹo còn lại ở 6 gói đúng bằng số kẹo ở 4 gói nguyên. Hỏi mỗi gói kẹo có bao nhiêu cái?

Bài giải

Bạn Huy đã lấy ra số kẹo là: 10 × 6 = 60 (cái kẹo)

60 cái kẹo được đựng trong số gói kẹo là: 6 – 4 = 2 ( gói kẹo)

Mỗi gói kẹo có số cái kẹo là: 60 : 2 = 30 ( cái kẹo)

                                                         Đáp số: 30 cái kẹo

Bài 4 : Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

Bài giải

Mỗi gói kẹo có số viên:

40 : 5 = 8 (viên)

Số kẹo cần chia đủ cho 36 em là:

36 × 6 = 216 (viên)

Số gói kẹo cần là:

216 : 8 = 27 (gói)

                   Đáp số: 27 gói

Xem thêm các bài tập cuối tuần Toán 3 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 31

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 32

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 33

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 34

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 35

Tags : Tags Bài tập cuối tuần Toán lớp 3
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán lớp 3 trang 34, 35 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 79, 80 Bài 27: Giảm một số đi một số lần | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 118, 119 Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 57, 58, 59, 60 Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000 | Kết nối tri thức

Giải SGK Toán lớp 3 trang 112, 113, 114 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 30, 31 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 69, 70 Bài 27: Giảm một số đi một số lần | Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 109, 110, 111, 112 Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường | Kết nối tri thức

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải sgk Toán lớp 3 Kết nối tri thức | Giải Toán lớp 3 | Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 1, Tập 2 hay nhất | Học tốt Toán lớp 3 | Toán lớp 3 KNTT
  2. Giải sgk Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo | Giải Toán lớp 3 | Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 1, Tập 2 hay nhất | Học tốt Toán lớp 3 | Toán lớp 3 CTST
  3. Giải sgk Toán lớp 3 Cánh diều | Giải Toán lớp 3 | Giải bài tập Toán lớp 3 Tập 1, Tập 2 hay nhất | Học tốt Toán lớp 3
  4. Giải SGK Toán lớp 3 trang 6, 7, 8 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 | Kết nối tri thức
  5. Giải SGK Toán lớp 3 trang 9, 10 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 | Kết nối tri thức
  6. Giải SGK Toán lớp 3 trang 11, 12, 13 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ | Kết nối tri thức
  7. Giải SGK Toán lớp 3 trang 14, 15 Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 | Kết nối tri thức
  8. Giải SGK Toán lớp 3 trang 16, 17, 18 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 | Kết nối tri thức
  9. Giải SGK Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 | Kết nối tri thức
  10. Giải SGK Toán lớp 3 trang 21, 22, 23 Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường | Kết nối tri thức
  11. Giải SGK Toán lớp 3 trang 24, 25, 26, 27 Bài 8: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  12. Giải SGK Toán lớp 3 trang 29, 30 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 | Kết nối tri thức
  13. Giải SGK Toán lớp 3 trang 31, 32 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 | Kết nối tri thức
  14. Giải SGK Toán lớp 3 trang 34, 35 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 | Kết nối tri thức
  15. Giải SGK Toán lớp 3 trang 36, 37 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 | Kết nối tri thức
  16. Giải SGK Toán lớp 3 trang 39, 40, 41 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia | Kết nối tri thức
  17. Giải SGK Toán lớp 3 trang 43, 44 Bài 14: Một phần mấy | Kết nối tri thức
  18. Giải SGK Toán lớp 3 trang 46, 47 Bài 15: Luyện tập chung | Kết nối tri thức
  19. Giải SGK Toán lớp 3 trang 50, 51 Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng | Kết nối tri thức
  20. Giải SGK Toán lớp 3 trang 53 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn | Kết nối tri thức

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz