Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 3

Giải SGK Toán lớp 3 trang 9, 10 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 | Kết nối tri thức

By Admin Lop12.com 07/02/2026 0

Giải bài tập Toán lớp 3 trang 9, 10 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

Luyện tập (trang 9)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 9 Bài 1: Tính nhẩm.  

a) 50 + 40                               b) 500 + 400

90 – 50                                       900 – 500

90 – 40                                        900 – 400

c) 80 + 20                               d) 300 + 700

100 – 80                                      1 000 – 700

100 – 20                                      1 000 – 300

Phương pháp giải:

Em tính nhẩm kết của mỗi phép tính trên theo mẫu:

5 chục + 4 chục = 9 chục

Viết: 50 + 40 = 90

Lời giải:

a) 50 + 40 = 90                       b) 500 + 400 = 900

90 – 50 = 40                               900 – 500 = 400

90 – 40 = 50                                900 – 400 = 500

c) 80 + 20 = 100                     d) 300 + 700 = 1 000

100 – 80 = 20                              1 000 – 700 = 300

100 – 20 = 80                              1 000 – 300 = 700

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 9 Bài 2: Đặt tính rồi tính (theo mẫu):

48 + 52                             75 + 25 

100 – 26                            100 – 45 

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Cộng hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 9 Bài 3: Đặt tính rồi tính.

35 + 45                             146 + 29

77 – 59                              394 – 158

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bước 2: Cộng hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 9 Bài 4: Số?

Phương pháp giải:

Để tìm tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng.

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 9 Bài 5: Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:

a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp giải:

a) Cân nặng tất cả của con trâu và con nghé = Cân nặng của con trâu + Cộng nặng của con nghé.

b) Con trâu nặng hơn con nghé = Cân nặng của con trâu – Cân nặng của con nghé.

Lời giải:

a) Cân nặng tất cả của con trâu và con nghé là

                 650 + 150 = 800 (kg)

b) Con trâu nặng hơn con nghé số ki-lô-gam là

                650 – 150 = 500 (kg)

              Đáp số: a) 800 kg

                           b) 500 kg

Luyện tập (trang 10)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 10 Bài 1: Số?

Phương pháp giải:

Ta có: Hiệu = Số bị trừ – Số trừ

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 10 Bài 2: Số ?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính nhẩm kết quả phép tính theo chiều mũi tên.

Bước 2: Ghi kết quả thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 10 Bài 3: a) Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150 ?

b) Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau ?

Phương pháp giải:

Bước 1: Thực hiện tính kết quả các phép cộng, phép trừ

Bước 2: Trả lời câu hỏi

Lời giải:

Ta có 135 + 48 = 183                   80 + 27 = 107

           537 – 361 = 176               25 + 125 = 150

           216 – 109 = 107

Những chum ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150 là A, C.

Những chum ghi phép tính có kết quả bằng nhau là B, E.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 10 Bài 4: Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:

a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?

b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh?

Phương pháp giải:

a) Số học sinh của khối Bốn = Số học sinh của khối Ba – 18 học sinh.

b) Số học sinh của cả hai khối = Số học sinh của khối Ba + Số học sinh của khối Bốn.

Lời giải:

Tóm tắt

Khối Ba: 142 học sinh

Khối Bốn: ít hơn 18 học sinh

Khối Bốn: … học sinh?

Cả hai khối: … học sinh?

Bài giải:

a) Số học sinh của khối Bốn là

     142 – 18 = 124 (học sinh)

b) Cả hai khối lớp có tất cả số học sinh là

     142 + 124 = 266 (học sinh)

Đáp số: a) 124 học sinh

              b) 266 học sinh

Bài giảng Toán lớp 3 trang 7, 8 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 3 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 1: Ôn tập các số đến 1000

Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5

Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3

Tags : Tags Giải bài tập Toán lớp 3
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 35
  2. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 34
  3. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 33
  4. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 32
  5. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 31
  6. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 30
  7. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 29
  8. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 28
  9. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 27
  10. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 26
  11. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 25
  12. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 24
  13. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 23
  14. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 22
  15. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 21
  16. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 20
  17. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 19
  18. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 18
  19. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 17
  20. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 16

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ