Giải SGK Toán lớp 3 trang 41, 42 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000 | Kết nối tri thức

Giải bài tập Toán lớp 3 trang 41, 42 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000

Hoạt động (trang 41, 42)

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 41 Bài 1: Tính.

Toán lớp 3 trang 41, 42 Hoạt động | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Thực hiện trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải:

Toán lớp 3 trang 41, 42 Hoạt động | Kết nối tri thức (ảnh 2)

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 2: Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 41, 42 Hoạt động | Kết nối tri thức (ảnh 3)

Phương pháp giải:

– Đặt tính: Viết phép trừ hàng dọc sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

– Tính: Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải:

Toán lớp 3 trang 41, 42 Hoạt động | Kết nối tri thức (ảnh 4)

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 3: Sông Nin là sông dài nhất thế giới với chiều dài 6 650 km. Sông Hồng dài 1 149 km. Hỏi sông Nin dài hơn sông Hồng bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp giải:

Muốn tìm sông Nin dài hơn sông Hồng bao nhiêu ki-lô-mét ta lấy chiều dài sông Nin trừ đi chiều dài sông Hồng.

Lời giải:

Tóm tắt

Sông Nin: 6 650 km

Sông Hồng: 1 149 km

Sông Nin dài hơn sông Hồng: ?  km

Bài giải

Sông Nin dài hơn sông Hồng số ki-lô-mét là:

6 650 – 1 149 = 5 501 (km)

Đáp số: 5 501 km.

Luyện tập (trang 42)

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 42 Luyện tập | Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn nghìn.

Lời giải:

a) 7 nghìn – 3 nghìn = 4 nghìn

     7 000 – 3 000 = 4 000

b) 8 nghìn – 5 nghìn = 3 nghìn

     8 000 – 5 000 = 3 000

c) 9 nghìn – 7 nghìn = 2 nghìn

     9 000 – 7 000 = 2 000

d) 10 nghìn – 6 nghìn = 4 nghìn

            10 000 – 6 000 = 4 000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 42 Luyện tập | Kết nối tri thức (ảnh 2)

a) 5 200 – 200                                 b) 3 500 – 1 000 

c) 6 700 – 600                                 d) 8 400 – 6 000

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn trăm.

Lời giải:

a) 2 trăm – 2 trăm = 0

     5 nghìn 2 trăm – 2 trăm = 5 nghìn

     5 200 – 200 = 5 000.

b) 3 nghìn – 1 nghìn = 2 nghìn

     3 nghìn 5 trăm – 1 nghìn = 2 nghìn 5 trăm

     3 500 – 1 000 = 2 500.

c) 7 trăm – 6 trăm = 1 trăm

     6 nghìn 7 trăm – 6 trăm = 6 nghìn 1 trăm

     6 700 – 600 = 6 100.

d) 8 nghìn – 6 nghìn = 2 nghìn

     8 nghìn 4 trăm – 6 nghìn = 2 nghìn 4 trăm

     8 400 – 6 000 = 2 400.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 3: Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 3 trang 42 Luyện tập | Kết nối tri thức (ảnh 3)

Phương pháp giải:

– Đặt tính: Viết phép trừ hàng dọc sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

– Tính: Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải:

Toán lớp 3 trang 42 Luyện tập | Kết nối tri thức (ảnh 4)

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 4: Một xe chở 9 000 lít dầu. Lần đầu, xe bơm 2 500 lít dầu vào một trạm xăng dầu. Lần sau, xe bơm 2 200 lít dầu vào một trạm khác. Hỏi trong xe còn lại bao nhiêu lít dầu?

Phương pháp giải:

+) Cách 1:

Bước 1: Tìm số lít dầu còn lại trong xe sau khi bơm 2 500 lít dầu lần đầu.

Bước 2: Tìm số lít dầu còn lại trong xe sau khi bơm 2 200 lít dầu lần hai.

+) Cách 2:

Bước 1: Tìm tổng số lít dầu đã bơm của cả hai lần.

Bước 2: Tìm số lít dầu còn lại sau hai lần bơm.

Lời giải:

Tóm tắt:

Có:  9 000 lít dầu

Lần 1: 2 500 lít dầu

Lần 2: 2 200 lít dầu

Còn lại: …? lít dầu

Bài giải

Cách 1:                                               

Số lít dầu còn lại sau khi bơm lần đầu là:

        9 000 – 2 500 = 6 500 (lít)

Trong xe còn lại số lít dầu là

        6 500 – 2 200 = 4 300 (lít)

            Đáp số: 4 300 lita

Cách 2:                                               

Hai lần đã bơm tất cả số lít dầu là:

        2 500 + 2 200 = 4 700 (lít)

Số lít dầu còn lại trong xe sau hai lần bơm là:

        9 000 – 4 700 = 4 300 (lít)

              Đáp số: 4 300 lít

Bài giảng Toán lớp 3 trang 41, 42 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000 – Kết nối tri thức

Xem thêm các bài giải SGK Toán lớp 3 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000

Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Bài 58: Luyện tập chung

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang