Chuyên đề Ôn tập đại lượng, hình học Toán lớp 3 (2025) đầy đủ, chi tiết

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao (sách mới) bản word có lời giải chi tiết (chỉ từ 50k cho 1 bài Chuyên đề lẻ bất kì):

B1:   –  (QR)

B2:  

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Ôn tập đại lượng, hình học Toán lớp 3

+ KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

1. Đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé: km, hm, dam, m, dm, cm, mm.

2. Đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam (kg), gam (g).

3. Đơn vị đo thời gian: năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây.

4. Đơn vị đo thể tích: lít (l).

5. Tính chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật.

6. Tính diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật (m2, cm2).

+ MỘT SỐ DẠNG TOÁN

Dạng 1. Đổi đơn vị đo .

Dạng 2. Tính (có đơn vị đo).

Dạng 3. Giải toán có chứa đơn vị đo.

Ví dụ 1: Ba bạn thi chạy trên đoạn đường 100m. Khi chạm vạch đích, bạn Vinh hết  giây, bạn Khuê hết nửa phút và bạn Lý hết 14 phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

Lời giải

Nửa phút = 30 giây, 14 phút  = 15 giây

Ta có: 30 giây > 20 giây > 15 giây

Bạn Lý chạy hết ít thời gian nhất, vậy bạn Lý chạy nhanh nhất.

Đáp số: Bạn Lý chạy nhanh nhất.

Dạng 4. Bài toán liên quan đến tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật; diện tích hình vuông, hình chữ nhật.

Ví dụ 2:  Một khu vườn hình chữ nhật có số đo chiều dài là số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5 (tính bằng mét), chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tính chu vi, diện tích của khu vườn đó.

Lời giải

Số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5 là 50. Vậy chiều dài khu vườn là 50 m.

Chiều rộng  khu vườn là: 50 : 5 = 10 (m)

Chu vi khu vườn là:

(50 + 10) x 2 = 120 (m)

Diện tích khu vườn là:

50 x 10 = 500 (m2)

Đáp số : chu vi 120m; diện tích 500m2.

Ví dụ 3: Có một hình vuông, nếu mở rộng về phải 4 cm thì được một hình chữ nhật có chu vi 48 cm. Tính cạnh của hình vuông khi chưa mở rộng.

Lời giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là

48 : 2 = 24 (cm)

Cạnh hình vuông ban đầu là:

(24 – 4) : 2 = 10(cm)

Đáp số: 10cm.

Ví dụ 4: Tính diện tích của một miếng đất hình chữ nhật, biết rằng nếu ta giữ nguyên chiều rộng và giảm chiều dài 7m thì miếng đất đó trở thành hình vuông có chu vi 36m.

Lời giải

Cạnh của miếng đất hình vuông mới là:

36 : 4 = 9(m)

Vì chiều rộng giữ nguyên nên chiều rộng miếng đất  hình chữ nhật ban đầu là 9m.

Chiều dài miếng đất hình chữ nhật ban đầu là:

9 + 7 =16 (m)

Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

16 x 9 = 144 (m2)

 Đáp số: 144 m2.

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

2m 5dm =…dm                                                      7619 mm=…m…mm

7m 5mm =…mm                                                    3256 g = …kg…g

4kg 5g = …g                                                          2436 cm = …m…dm…cm

Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

13m – 150cm =…                                                   120km x 3 =…

8m 3dm + 4m 2cm =…                                          6000mm : 4 =…

123hm – 120dam =…                                             6m 4cm : 2 =…

3040 cm2 : 8 =…                                                   1439cm2 + 875cm2 : 5 =…

1065 cm2 x 4 =…                                                  3908cm2 + 547cm2 x 4 =…

Bài 3. Nối theo mẫu:

Chuyên đề Ôn tập đại lượng, hình học Toán lớp 3 (2024) đầy đủ, chi tiết (ảnh 1)

Bài 4. Có hai tấm vải, tấm thứ nhất dài 12m 5cm, tấm thứ hai dài hơn tấm thứ nhất 7dm. Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

Bài 5. Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 18cm, sợi thứ hai dài hơn sợi thứ ba 4dm, biết sợi thứ nhất dài 3m 4cm. Hỏi sợi dây thứ ba dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

Bài 6. Thùng nhỏ chứa 40 lít xăng, thùng to chứa số xăng gấp 3 lần thùng nhỏ. Hỏi cả hai thùng chứa tất cả bao nhiêu lít xăng?

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………………………………………………….………………………

Xem thêm các bài Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao hay, chi tiết khác:

Chuyên đề Gấp một số lên nhiều lần

Chuyên đề Giải toán có lời văn

Chuyên đề Giảm đi một số lần

Chuyên đề Luyện tập bảng nhân, chia 6, 7

Chuyên đề Phép chia hết, phép chia có dư

Chuyên đề Phép cộng, phép trừ (tính hợp lí, giải toán có lời văn)

Chuyên đề So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Chuyên đề So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Chuyên đề Số và cấu tạo số

Chuyên đề Tìm một trong các phần bằng nhau của một số

Chuyên đề Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

Chuyên đề Tính giá trị biểu thức

Chuyên đề bồi dưỡng hsg Toán lớp 3

Chuyên đề Ôn tập tổng hợp

Chuyên đề Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Chuyên đề Chu vi hình chữ nhật

Chuyên đề Chu vi hình vuông

Chuyên đề Diện tích hình chữ nhật

Chuyên đề Diện tích hình vuông

Chuyên đề Ôn tập đại lượng, hình học

Chuyên đề Ôn tập phép cộng và phép trừ

Chuyên đề Ôn tập phép nhân và phép chia

Chuyên đề Ôn tập số – cấu tạo số – dãy số

Chuyên đề Ôn tập về giải toán

Chuyên đề Phép chia

Chuyên đề Phép cộng trong phạm vi 10000

Chuyên đề Phép nhân

Chuyên đề Phép trừ

Chuyên đề Số và cấu tạo số

Chuyên đề Bài toán tính ngược từ cuối

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang