Skip to content

Học tập lớp 12

  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển
  • Danh sách trường Đại học
  • Kết quả bài thi

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Toán lớp 10

Sách bài tập Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ

By Admin Lop12.com 22/02/2026 0

Giải SBT Toán lớp 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Giải SBT Toán 10 trang 50 Tập 1

Bài 4.7 trang 50 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hai vectơ a→ và b→ không cùng phương. Chứng minh rằng:

a→−b→<a→+b→<a→+b→

Lời giải:

Giả sử ba điểm A, B, C thoả mãn: a→=AB→,b→=BC→ 

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Khi đó ta có: a→+b→=AB→+BC→=AC→ (quy tắc ba điểm)

Do đó:

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Mặt khác: xét tam giác ABC, theo bất đẳng thức trong tam giác ta có:

AB – BC < AC < AB + BC

Hay a→−b→<a→+b→<a→+b→ 

Vậy a→−b→<a→+b→<a→+b→.

Bài 4.8 trang 50 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD tâm O. M là một điểm tuỳ ý thuộc cạnh BC, khác B và C. MO cắt cạnh AD tại N.

a) Chứng minh rằng O là trung điểm MN.

b) Gọi G là trọng tâm tam giác BCD. Chứng minh rằng G cũng là trọng tâm tam giác MNC.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Vì ABCD là hình bình hành tâm O

Nên O là trung điểm của AC và BD và ADO^=CBO^ 

Xét ∆ODN và ∆OBM có:

OD = OB (do O là trung điểm của BD),

DON^=BOM^ (hai góc đối đỉnh),

NDO^=MBO^(do ADO^=CBO^)

Þ ∆ODN = ∆OBM (g.c.g)

Þ ON = OM (hai cạnh tương ứng)

Þ O là trung điểm của NM.

Vậy O là trung điểm của NM.

b) Vì G là trọng tâm ∆BCD nên GB→+GC→+GD→=0→ 

⇒GM→+MB→+GC→+GN→+ND→=0→ (quy tắc hiệu)

⇒GM→+MB→+GC→+GN→+ND→=0→

⇒GM→+GC→+GN→+MB→+ND→=0→ (*)

Ta có: O là trung điểm của NM (câu a), O là trung điểm của BD (câu a)

Þ BMDN là hình bình hành

⇒BM→=ND→ ⇒−MB→=ND→ 

⇒MB→+ND→=0→ 

Thay vào (*) ta được GM→+GC→+GN→+0→=0→

Do đó GM→+GC→+GN→=0→

Þ G là trọng tâm tam giác MNC.

Vậy G là trọng tâm tam giác MNC.

Bài 4.9 trang 50 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tứ giác ABCD.

a) Chứng minh rằng AB→+BC→+CD→+DA→=0→ 

b) Chứng minh rằng AB→+CD→=AD→+CB→. 

Lời giải:

a) Theo quy tắc ba điểm ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

 Vậy AB→+BC→+CD→+DA→=0→

b) Theo quy tắc ba điểm ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy AB→+CD→=AD→+CB→.

Giải SBT Toán 10 trang 51 Tập 1

Bài 4.10 trang 51 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC. Gọi D, E, F theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC, CA. AB.

a) Xác định vectơ AF→–BD→+CE→. 

b) Xác định điểm M thoả mãn AF→−BD→+CE→=MA→. 

c) Chứng minh rằng MC→=AB→. 

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Ta có: AF→–BD→+CE→

=AF→+DB→+CE→

=AF→+DB→+EA→  (vì E là trung điểm AC nên CE→=EA→)

=EA→+AF→+DB→

=EF→+DB→

Vì E, F lần lượt là trung điểm của AC, AB

Nên EF là đường trung bình của tam giác ABC

Þ EF // BC và EF=12BC 

Mà D là trung điểm của BC nên BD=12BC 

Xét tứ giác EFBD có: EF // BD, EF=BD=12BC 

Þ EFBD là hình bình hành

Þ EF→=DB→

Khi đó: AF→–BD→+CE→=EF→+DB→

=DB→+DB→

=2DB→ 

CB→ (do D là trung điểm của BC)

Vậy AF→–BD→+CE→=CB→.

b) Điểm M thoả mãn AF→−BD→+CE→=MA→.

Mà AF→–BD→+CE→=CB→ (câu a)

Nên MA→=CB→ 

Do đó MABC là hình bình hành (theo kết quả bài tập 4.3 SGK Toán 10 SBT Toán 10 Tập 1)

Vậy điểm M thoả mãn tứ giác MABC là hình bình hành.

c) Vì MABC là hình bình hành (câu b)

Nên MC→=AB→ (theo kết quả bài tập 4.3 SGK Toán 10 SBT Toán 10 Tập 1)

Vậy MC→=AB→.

Bài 4.11 trang 51 SBT Toán 10 Tập 1: Trên Hình 4.7 biểu diễn ba lực F1→,F2→,F3→ cùng tác động vào một vật ở vị trí cân bằng A.

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Cho biết F1→=30N,F2→=40N. Tính cường độ của lực F3→. 

Lời giải:

Ta sử dụng các vectơ AB→,AC→,AD→ và AE→ lần lượt biểu diễn cho các lực F1→,F2→,F3→ và hợp lực F→ của F1→,F2→ (hình vẽ dưới đây).

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Khi đó do F→=F1→+F2→ nên tứ giác ABEC là hình bình hành

Lại có BAC^=90° nên ABEC là hình chữ nhật

Khi đó F→=AE→=AE=AB2+BE2 (định lí Pythagoras) 

Hay F→=F1→2+F2→2=302+402=50 (N).

Do vật ở vị trí cân bằng A nên hai lực F→ và F3→ ngược hướng và có cường độ bằng nhau

Tức là hai vectơ AE→ và AD→ là hai vectơ đối nhau

Do đó cường độ của lực F3→ bằng F3→=F→=50N 

Vậy cường độ của lực F3→ bằng 50 N.

Bài 4.12 trang 51 SBT Toán 10 Tập 1: Trên mặt phẳng, chất điểm A chịu tác dụng của ba lực F1→,F2→,F3→ và ở trạng thái cân bằng. Góc giữa hai vectơ F1→,F2→ bằng 60°. Tính độ lớn của F3→, biết F1→=F2→=23N. 

Lời giải:

Ta sử dụng các vectơ AB→,AC→,AD→ và AE→ lần lượt biểu diễn cho các lực F1→,F2→,F3→ và hợp lực F→ của F1→,F2→ (hình vẽ dưới đây).

Sách bài tập Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Khi đó do F→=F1→+F2→ nên tứ giác ABEC là hình bình hành

Lại có góc giữa hai vectơ F1→,F2→ bằng 60° nên BAC^=60° 

Suy ra

ECA^=180°−BAC^=180°−60°=120° 

Áp dụng định lí Cosin cho tam giác AEC ta có:

AE2 = AC2 + EC2 – 2.AC.EC.cosECA^ 

Hay AE2=232+232−2.23.23.cos120° 

Þ AE2 = 36

Þ AE = 6

Do đó F→=6 N 

Vì chất điểm A ở trạng thái cân bằng nên hai lực F→ và F3→ ngược hướng và có cường độ bằng nhau

Tức là hai vectơ AE→ và AD→ là hai vectơ đối nhau

Do đó độ lớn của lực F3→ bằng F3→=F→=6 N 

Vậy độ lớn của lực F3→ bằng 6 N.

Xem thêm các bài giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 7: Các khái niệm mở đầu

Bài 9: Tích của một vectơ với một số

Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ

1. Tổng của hai vectơ

– Cho hai vectơ a→ và b→. Lấy một điểm A tùy ý và vẽ AB→=a→, BC→=b→. Khi đó vectơ AC→được gọi là tổng của hai vectơ a→ và b→ và được kí hiệu là a→ + b→.

– Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.

Tổng và hiệu của hai vectơ

– Quy tắc ba điểm: Với ba điểm bất kì A, B, C, ta có AB→+BC→=AC→ .

– Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hình bình hành thì AB→+BC→=AC→.

Tổng và hiệu của hai vectơ

– Với ba vectơ; a→, b→, c→ tùy ý :

+ Tính chất giao hoán: a→+ b→= b→ + a→;

+ Tính chất kết hợp: (a→ + b→) + c→ = a→ + (b→ + c→);

+ Tính chất của vectơ–không: a→ + 0→ = 0→+ a→ = a→.

Chú ý: Do các vectơ (a→ + b→) + c→ và a→ + (b→ + c→) bằng nhau, nên ta còn viết chúng dưới dạng a→ + b→ + c→ và gọi là tổng của ba vectơ a→, b→, c→. Tương tự, ta cũng có thể viết tổng của một số vectơ mà không cần dùng dấu ngoặc.

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1. Tính độ dài của các vectơ BC→+DC→, AB→+DC→+BD→.

Hướng dẫn giải

Tổng và hiệu của hai vectơ

Khi đó BC→+DC→ = AD→+DC→ = AC→.

Suy ra : |BC→+DC→| = |AC→|.

Mặt khác ABCD là hình vuông có các cạnh bằng 1 nên độ dài đường chéo AC = 2.

Và |AC→| = AC, suy ra |AC→| = 2.

Do đó |BC→+DC→| = |AC→|= 2.

Ta có: AB→+DC→+BD→ = (AB→ + BD→) + DC→ = AD→ + DC→ = AC→.

Suy ra |AB→+DC→+BD→| = |AC→|=2.

Vậy |BC→+DC→| = 2; |AB→+DC→+BD→| = 2.

2. Hiệu của hai vectơ

– Vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ a→ được gọi là vectơ đối của vectơ a→. Vectơ đối của vectơ a→ kí hiệu là –a→.

– Vectơ được coi là vectơ đối của chính nó.

– Hai vectơ đối nhau khi và chỉ khi tổng của chúng bằng 0→.

– Vectơ a→+ (–b→) được gọi là hiệu của hai vectơ a→ và b→ và được kí hiệu là a→– b→. Phép lấy hiệu hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

– Nếu b→+ c→= a→ thì a→– b→ = a→+ (–b→) = c→ + b→+ (–b→) = c→+ 0→ = c→.

– Quy tắc hiệu: Với ba điểm O, M, N, ta có MN→=MO→+ON→=−OM→+ON→=ON→−OM→.

Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD và một điểm O bất kì. Chứng minh rằng OB→−OA→=OC→−OD→.

Hướng dẫn giải

Áp dụng quy tắc hiệu, ta có OB→−OA→=AB→; OC→−OD→=DC→.

Mặt khác, vì ABCD là hình bình hành nên AB→=DC→.

Vậy OB→−OA→=OC→−OD→.

Nhận xét: Trong vật lý, trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật đó. Đối với một vật mỏng hình đa giác A1A2…An thì trọng tâm của nó là điểm G thỏa mãn GA1→+GA2→+…+GAn→=0→.

Ví dụ:

– Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì IA→+IB→=0→

Tổng và hiệu của hai vectơ

– Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì GA→+GB→+GC→=0→.

Tổng và hiệu của hai vectơ

Chú ý:

– Phép cộng tương ứng với các quy tắc tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc:

+ Nếu hai lực cùng tác động vào chất điểm A và được biểu diễn bởi các vectơ u1→, u2→ thì hợp lực tác động vào A được biểu diễn bởi vectơ u1→ + u2→.

+ Nếu một con thuyền di chuyển trên sông với vận tốc riêng (vận tốc so với dòng nước) được biểu diễn bở vectơ vr→ và vận tốc của dòng nước (so với bờ) được biểu diễn bởi vectơ vn→ thì vận tốc thực tế của thuyền (so với bờ) được biểu diễn bởi vectơ vr→ + vn→.


Ví dụ: Con tàu di chuyển từ bờ sông bên này sang bờ sông bên kia với vận tốc riêng không đổi. Vectơ vận tốc thực tế của tàu được biểu thị như sau:

Tổng và hiệu của hai vectơ

Ta biểu thị hai bờ sông là hai đường thẳng d1, d2 song song với nhau. Giả sử tàu xuất phát từ A và bánh lái luôn giữ để tàu tạo với bờ góc α.

Gọi vr→, vn→ lần lượt là vectơ vận tốc riêng của tàu và vận tốc dòng nước.

Khi đó tàu chuyển động với vận tốc thực tế là: v→=vr→+vn→.

Tags : Tags Giải SBT Toán 10
Share
facebookShare on Facebook

Bài liên quan

Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu

Giải SGK Toán 10 Bài 20 (Kết nối tri thức): Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Sách bài tập Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vectơ với một số

Sách bài tập Toán 10 Bài 22 (Kết nối tri thức): Ba đường conic

Chuyên đề Toán 10 Bài 4: Nhị thức Newton | Kết nối tri thức

20 câu Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

20 câu Trắc nghiệm Ba đường conic (Kết nối tri thức 2025) có đáp án – Toán lớp 10

Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Mục lục

  1. Giải SGK Toán 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Mệnh đề
  2. Giải SGK Toán 10 Bài 2 (Kết nối tri thức): Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  3. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
  4. Giải SGK Toán 10 Bài 3 (Kết nối tri thức): Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. Giải SGK Toán 10 Bài 4 (Kết nối tri thức): Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 2
  7. Giải SGK Toán 10 Bài 5 (Kết nối tri thức): Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
  8. Giải SGK Toán 10 Bài 6 (Kết nối tri thức): Hệ thức lượng trong tam giác
  9. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 3
  10. Giải SGK Toán 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Các khái niệm mở đầu
  11. Giải SGK Toán 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tổng và hiệu của hai vectơ
  12. Giải SGK Toán 10 Bài 9 (Kết nối tri thức): Tích của một vecto với một số
  13. Giải SGK Toán 10 Bài 10 (Kết nối tri thức): Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  14. Giải SGK Toán 10 Bài 11 (Kết nối tri thức): Tích vô hướng của hai vecto
  15. Giải SGK Toán 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 4
  16. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 12 (Kết nối tri thức): Số gần đúng và sai số
  17. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 13 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo trung tâm xu thế
  18. Giải SGK Toán lớp 10 Bài 14 (Kết nối tri thức): Các số đặc trưng đo độ phân tán
  19. Giải SGK Toán lớp 10 (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 5
  20. Giải SGK Toán 10 Bài 15 (Kết nối tri thức): Hàm số

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
wpDiscuz